Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC nhằm thiết lập một khuôn khổ mới cho Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Văn bản này được ban hành trong bối cảnh các quy định kế toán hiện hành đã được áp dụng trong thời gian dài và cần được rà soát, thống nhất lại. Theo đó, Thông tư 99 thay thế toàn bộ các thông tư liên quan trước đây, bao gồm các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp và kế toán đối với đơn vị chủ đầu tư.
Thông tư 99 bắt đầu được áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho các kỳ kế toán phát sinh kể từ thời điểm này trở đi. Với nhiều điều chỉnh quan trọng so với quy định cũ, Thông tư 99 được kỳ vọng sẽ tạo ra những thay đổi đáng kể trong việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Bài viết này sẽ hệ thống hóa các nội dung trọng tâm của Thông tư, đồng thời phân tích những điểm khác biệt nổi bật so với Thông tư 200, qua đó hỗ trợ người đọc hiểu rõ và chủ động trong quá trình triển khai thực hiện.
Những thay đổi đáng chú ý về nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Tên và Biểu mẫu báo cáo tài chính
Theo quy định của Luật Kế toán, thuật ngữ “Bảng cân đối kế toán” nay được đổi thành “Báo cáo tình hình tài chính”. Tên của các báo cáo tài chính khác vẫn giữ nguyên.
Doanh nghiệp áp dụng các hệ thống Báo cáo tài chính được quy định tại Phụ lục IV của Thông tư 99. Doanh nghiệp có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu vào Báo cáo tài chính theo quy định của Luật Kế toán, tuy vậy Thông tư 99 không đề cập đến việc doanh nghiệp được phép sửa đổi các mẫu biểu đã quy định. Doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung bổ sung và thuyết minh các thay đổi này trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính.
Kỳ lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm là bắt buộc đối với tất cả doanh nghiệp và phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn nộp báo cáo tài chính đối với đơn vị trực thuộc hoặc công ty con sẽ tuân theo quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Báo cáo tài chính giữa niên độ (quý, bán niên hoặc các kỳ khác) phải tuân thủ yêu cầu của các văn bản pháp luật liên quan, ví dụ Luật Chứng khoán.
Thay đổi kỳ kế toán năm
Tương tự Thông tư 200, Thông tư 99 yêu cầu doanh nghiệp thay đổi kỳ kế toán năm phải lập báo cáo tài chính cho giai đoạn giữa 2 kỳ kế toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới (kỳ chuyển tiếp).
Tuy nhiên, Thông tư 99 làm rõ rằng đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ chuyển tiếp:
- Số liệu kỳ hiện tại phải phản ánh số liệu từ thời điểm cuối kỳ kế toán cũ đến thời điểm thay đổi kỳ kế toán.
- Số liệu kỳ trước có thể trình bày theo số liệu tương ứng trong kỳ kế toán trước hoặc số liệu của 12 tháng trên Báo cáo tài chính của năm tài chính liền trước (tức kỳ cũ). Nếu áp dụng phương pháp thứ hai, doanh nghiệp phải thuyết minh về tính không thể so sánh được giữa thông tin của kỳ báo cáo và thông tin kỳ so sánh.
Ngoài ra, Thông tư 99 yêu cầu doanh nghiệp phải thuyết minh lý do thay đổi kỳ kế toán năm.
Trình bày báo cáo tài chính khi doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục – Phân loại ngắn hạn và dài hạn
Trong khi Thông tư 200 chỉ quy định tài sản hoặc nợ phải trả có thời hạn còn lại từ ngày báo cáo đến ngày đáo hạn không vượt quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường thì được trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc nợ ngắn hạn, Thông tư 99 đưa ra hướng dẫn chi tiết như sau:
- Một tài sản được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp dự kiến thu hồi, bán hoặc sử dụng tài sản đó trong một chu kỳ kinh doanh thông thường;
b) Doanh nghiệp nắm giữ tài sản đó chủ yếu cho mục đích thương mại;
c) Doanh nghiệp dự kiến thu hồi tài sản trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán;
d) Tài sản là tiền hoặc tương đương tiền, trừ khi tài sản này bị cấm trao đổi hoặc không được sử dụng để thanh toán cho một nghĩa vụ nợ phải trả trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
- Một khoản nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp dự kiến thanh toán khoản nợ phải trả này trong một chu kỳ kinh doanh thông thường hoặc khoản nợ phải trả đến hạn thanh toán trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán;
b) Doanh nghiệp nắm giữ khoản nợ phải trả chủ yếu vì mục đích kinh doanh;
c) Doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ thanh toán khoản nợ phải trả (kể cả trường hợp khoản nợ phải trả sẽ được doanh nghiệp thanh toán bằng cách phát hành công cụ vốn theo quyền chọn của bên đối tác) tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Các khoản nợ phải trả là một phần của vốn lưu động được sử dụng trong chu kỳ kinh doanh thông thường thì doanh nghiệp phải phân loại khoản nợ phải trả đó là nợ ngắn hạn ngay cả khi doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phải trả này trong khoảng thời gian trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Doanh nghiệp phải thuyết minh giá trị dự kiến sẽ được thu hồi hoặc phải thanh toán trong khoảng thời gian trên 12 tháng khi việc phân loại dựa trên chu kỳ kinh doanh thông thường.
Đối với các khoản nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn, nếu các sự kiện sau xảy ra trong khoảng thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày phát hành báo cáo tài chính thì được coi là các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán không cần điều chỉnh, bao gồm:
- Thỏa thuận gia hạn khoản nợ phải trả ngắn hạn thành dài hạn;
- Khắc phục vi phạm trong thỏa thuận đối với nợ phải trả dài hạn;
- Chủ nợ cho phép ân hạn để khắc phục vi phạm của thỏa thuận đối với nợ phải trả dài hạn ít nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
Các sự kiện này phải được thuyết minh trong Thuyết minh báo cáo tài chính theo VAS 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Nguyên tắc lập và trình bày BCTC khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Hợp nhất hoặc sáp nhập giữa các bên không dưới sự kiểm soát chung
- Đối với các giao dịch đáp ứng định nghĩa về hợp nhất kinh doanh theo VAS 11 – Hợp nhất kinh doanh, doanh nghiệp áp dụng phương pháp mua theo quy định tại VAS 11.
Hợp nhất hoặc sáp nhập giữa các bên dưới sự kiểm soát chung
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập hay doanh nghiệp mới thành lập không được đánh giá lại tài sản, nợ phải trả nhận được từ doanh nghiệp bị sáp nhập, bị hợp nhất, mà ghi nhận vào sổ kế toán đơn vị mình theo giá trị ghi sổ thể hiện trên báo cáo tài chính riêng của các doanh nghiệp bị sáp nhập, bị hợp nhất tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất.
- Khoản chênh lệch giữa giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập do doanh nghiệp nhận sáp nhập thanh toán và giá trị ghi sổ của tài sản thuần trên Báo cáo tài chính riêng của các doanh nghiệp bị sáp nhập phải được ghi nhận vào Tài khoản 4118 – Vốn khác và định kỳ kết chuyển sang Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên sổ kế toán của doanh nghiệp nhận sáp nhập trong thời gian không quá 10 năm, bắt đầu kể từ ngày sáp nhập doanh nghiệp.
Lập và trình bày báo cáo tài chính khi giả định hoạt động liên tục không phù hợp
Thông tư 99 hướng dẫn việc áp dụng giả định hoạt động liên tục theo VAS 01 – Chuẩn mực chung, tập trung vào điều kiện và hoàn cảnh tổng thể của doanh nghiệp tại ngày báo cáo, thay vì nhấn mạnh các trường hợp cụ thể như trước đây trong Thông tư 200 (ví dụ: hết thời hạn hoạt động do quyết định hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý như yêu cầu giải thể, chấm dứt hoạt động…).
Thông tư 99 cũng làm rõ rằng các doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập vẫn được coi là đang hoạt động liên tục cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ngoài ra, Thông tư 99 bổ sung một yêu cầu mới: khi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính của kỳ đầu tiên không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, doanh nghiệp phải phân loại lại các số liệu so sánh, trừ khi việc này là không khả thi. Thông tư 200 không có quy định này.
Công khai Báo cáo tài chính
Thông tư 99 bổ sung quy định về việc công khai báo cáo tài chính, bao gồm:
Đối tượng nhận báo cáo tài chính (Đối tượng được công khai): Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan.
Hình thức công khai: Báo cáo tài chính có thể được công khai dưới hình thức phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản, niêm yết công khai tại trụ sở của doanh nghiệp hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì khi công khai Báo cáo tài chính phải đính kèm báo cáo kiểm toán theo quy định.
Những thay đổi chính trong trình bày báo cáo tài chính
Trình bày tiền và các khoản tương đương tiền bị hạn chế sử dụng
Tiền và các khoản tương đương tiền bị hạn chế sử dụng phải được trình bày trong các chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 165) hoặc Tài sản dài hạn khác (Mã số 274). Thuyết minh về chính sách kế toán, doanh nghiệp phải bổ sung thông tin cho các nội dung sau:
- Tỷ giá tính chéo: áp dụng khi ngân hàng không công bố tỷ giá giao dịch của đồng ngoại tệ cụ thể.
- Cơ sở xác định giá vàng: giá mua vàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hoặc giá mua tham chiếu của đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định, được sử dụng để đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
- Các cơ sở ước tính quan trọng được sử dụng trong chính sách về dự phòng phải thu khó đòi.
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho: tiêu thức phân bổ nguyên liệu, vật liệu; chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho đối với những hợp đồng có rủi ro lớn.
- Nguyên tắc kế toán tài sản sinh học.
- Nguyên tắc kế toán phải trả cổ tức, lợi nhuận.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: đối với bán bất động sản là căn hộ du lịch (condotel), căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú (office-tel) và bán bất động sản đầu tư.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành (bao gồm cả chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu).
Các quy định mới về Thuyết minh báo cáo tài chính
Doanh nghiệp phải bổ sung thuyết minh chi tiết cho từng khoản mục trọng yếu, bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn theo từng ngân hàng; các khoản tương đương tiền; tiền gửi có kỳ hạn; trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn; các khoản cho vay; khoản tạm ứng hoặc phải thu khác; vay ngắn hạn và dài hạn; nợ thuê tài chính; và các khoản vay, nợ thuê tài chính quá hạn chưa thanh toán, khi số dư của từng khoản mục chiếm trên 10% tổng số dư tương ứng.
- Tài sản cố định hữu hình, vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và bất động sản đầu tư hiện đang nắm giữ hoặc đã thanh lý, nhượng bán trong kỳ, nếu giá trị chiếm từ 10% trên tổng giá trị tài sản loại tài sản tương ứng trở lên.
- Tài sản sinh học, hợp đồng hợp tác kinh doanh: thuyết minh chi tiết các khoản mục đáp ứng ngưỡng 10% tổng số dư tương ứng. Thuyết minh về các khoản đầu tư tài chính Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin chi tiết trong Thuyết minh báo cáo tài chính đối với các khoản đầu tư tài chính, bao gồm:
- Chứng khoán kinh doanh: Cơ sở xác định giá trị hợp lý đối với chứng khoán kinh doanh.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
+ Giá gốc, giá trị có thể thu hồi và giá trị dự phòng, phân loại theo đầu tư ngắn hạn và dài hạn.
+ Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng không có khả năng thu hồi nên doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu.
+ Lý do trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
- Đầu tư vào đơn vị khác:
+ Đầu tư vào hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) mà doanh nghiệp không có quyền đồng kiểm soát nhưng được hưởng lợi ích phụ thuộc vào lợi nhuận sau thuế của hợp đồng BCC: thuyết minh giá gốc, giá trị có thể thu hồi và giá trị dự phòng.
+ Trường hợp không thể xác định giá trị hợp lý hoặc giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư thì giải trình lý do.
+ Khi doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định vô hình (ví dụ: quyền sở hữu trí tuệ) để đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh hoặc công ty liên kết: phải thuyết minh căn cứ xác định giá trị của tài sản cố định vô hình đó.
Thuyết minh về các khoản phải thu khác
Thông tư 99 bổ sung yêu cầu thuyết minh chi tiết hơn đối với các khoản phải thu khác, bao gồm:
- Doanh nghiệp phải thuyết minh khoản “Phải thu từ hợp đồng BCC mà doanh nghiệp đồng kiểm soát”. Đối với các hợp đồng BCC chiếm từ 10% trở lên trên tổng giá trị các hợp đồng BCC, hoặc hợp đồng BCC có ảnh hưởng trọng yếu, doanh nghiệp phải thuyết minh thông tin chi tiết, bao gồm:
+ Số và tên hợp đồng;
+ Bản chất hoạt động của hợp đồng BCC, bao gồm mối quan hệ giữa các bên tham gia, các điều khoản điều kiện của hợp đồng BCC, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến hợp đồng BCC;
+ Tình trạng và tiến độ thực hiện của hợp đồng BCC;
+ Các thông tin cần thiết khác, như căn cứ đánh giá lại giá trị tài sản đồng kiểm soát được chia từ hợp đồng BCC (nếu có).
- Đối với các khoản tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp đã giao cho các cá nhân hoặc bộ phận trong doanh nghiệp mang đi đặt cọc, ký quỹ, ký cược dưới hình thức khoản tạm ứng hoặc khoản phải thu khác chiếm từ 10% trở lên trên tổng các khoản phải thu khác, thì doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về:
+ Bản chất, nội dung của khoản tạm ứng, phải thu khác;
+ Giá trị, thời gian tạm ứng, thời gian hoàn ứng, thời gian dự kiến thu hồi;
+ Thời gian thu hồi bị quá hạn (nếu có);
+ Các thông tin liên quan khác.
- Các thỏa thuận chịu lãi: Trường hợp giữa các bên có thỏa thuận yêu cầu bên nhận tiền hoặc tài sản phải trả lãi cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về:
+ Lãi suất, thời gian trả lãi và hình thức trả lãi;
+ Việc ghi nhận và hạch toán kế toán phải căn cứ vào bản chất thay vì tên gọi của giao dịch.
Thuyết minh về tài sản thiếu chờ xử lý
Doanh nghiệp phải thuyết minh:
- Thời hạn xác định nguyên nhân của từng loại tài sản thiếu chờ xử lý;
- Kết quả xử lý đối với các tài sản thiếu đã trình bày trong báo cáo tài chính kỳ trước (đã được xử lý trong kỳ và chưa được xử lý trong kỳ này);
- Lý do các tài sản thiếu chờ xử lý đã được phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính kỳ trước vẫn chưa được xử lý trong kỳ này.
Thuyết minh về hàng tồn kho
Doanh nghiệp phải thuyết minh tiêu thức phân bổ nguyên liệu, vật liệu.
Thuyết minh về tài sản dở dang dài hạn
Thông tư 99 yêu cầu bổ sung một tiểu mục: “Nâng cấp, cải tạo TSCĐ”.
Thuyết minh về tăng/giảm tài sản cố định vô hình
Doanh nghiệp phải thuyết minh những thay đổi về phương pháp khấu hao tài sản cố định vô hình.
Thuyết minh về tài sản sinh học (Mới)
Doanh nghiệp có tài sản sinh học phải thực hiện các thuyết minh sau:
Thuyết minh riêng
- Tài sản sinh học khác, trừ súc vật cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành: thuyết minh nguyên giá và giá trị có thể thu hồi, phân loại thành ngắn hạn và dài hạn.
- Súc vật cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành: thuyết minh tương tự các quy định áp dụng cho tài sản cố định hữu hình.
Thông tin chi tiết
- Miêu tả về các tài sản sinh học có giá trị chiếm từ 10% trở lên trên tổng giá trị tài sản sinh học, bao gồm tính chất, đặc điểm và chính sách kế toán áp dụng cho từng loại tài sản sinh học đó.
- Phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao.
- Phương pháp phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng và các chi phí liên quan trong kỳ cho tài sản sinh học mẹ, tài sản sinh học mới tạo ra và sản phẩm nông nghiệp.
- Tổng giá trị ghi sổ và khấu hao lũy kế đầu kỳ và cuối kỳ.
- Dự phòng tổn thất tài sản sinh học (nếu có).
- Giá trị tài sản sinh học dùng để cầm cố, thế chấp bảo đảm các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối kỳ.
- Cam kết về đầu tư hoặc mua tài sản sinh học.
- Giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản sinh học, nếu doanh nghiệp có thể quan sát và đo đếm được.
Thuyết minh về cổ tức, lợi nhuận phải trả
Doanh nghiệp phải thuyết minh:
- Thời hạn trả cổ tức hoặc lợi nhuận bằng tiền, tài sản phi tiền tệ cho các cổ đông hoặc chủ sở hữu;
- Các khoản cổ tức, lợi nhuận đã cam kết trả nhưng đã quá thời hạn mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho cổ đông, chủ sở hữu.
Thuyết minh về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, thuyết minh phải bao gồm:
- Tiêu thức hoặc căn cứ ghi nhận số thuế TNDN phải nộp bổ sung trong năm báo cáo;
- Số điều chỉnh nghĩa vụ thuế do có sự chênh lệch giữa năm kê khai thuế và năm ghi nhận chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Thuyết minh về trái phiếu phát hành
Ngoài các yêu cầu thuyết minh hiện hành, doanh nghiệp phải cung cấp thông tin chi tiết về trái phiếu thông thường đã phát hành, bao gồm:
- Thời điểm phát hành;
- Số lượng từng loại trái phiếu phát hành;
- Lãi suất trái phiếu phát hành;
- Kỳ hạn gốc của trái phiếu phát hành theo từng nhóm trái phiếu phát hành theo mệnh giá, có chiết khấu hoặc có phụ trội;
- Phương pháp phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội;
- Chi phí phát hành trái phiếu.
Thuyết minh về cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả
Doanh nghiệp phải thuyết minh bổ sung các thông tin sau:
- Điều khoản mua lại, bao gồm thời gian, giá mua lại và các điều khoản cơ bản khác trong hợp đồng phát hành;
- Tỷ lệ cổ tức cố định đối với cổ phiếu ưu đãi không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của bên phát hành.
Thuyết minh về các khoản dự phòng
Doanh nghiệp phải thuyết minh:
- Thông tin về nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới và căn cứ ước tính giá trị (nếu có) của nghĩa vụ hoàn nguyên môi trường, thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng;
- Tổng chi phí ước tính cho các khoản trợ cấp thôi việc phải trả cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Thuyết minh về vốn chủ sở hữu
Các yêu cầu thuyết minh bổ sung theo Thông tư 99 bao gồm:
- Cổ tức trả bằng cổ phiếu; phần lợi nhuận được chia để bổ sung vốn điều lệ của đơn vị nhận đầu tư;
- Thuyết minh về việc không được sử dụng toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã thu từ việc chào bán, phát hành cổ phiếu ra công chúng đang bị phong tỏa.
Thuyết minh về các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính
Thông tư 99 yêu cầu thuyết minh bổ sung các khoản mục sau, ngoài những khoản mục bắt buộc như trong Thông tư 200:
- Tài sản thuê hoạt động (Bên đi thuê): số lượng, chủng loại, đặc điểm, tính chất và thời hạn thuê;
- Tài sản kết cấu hạ tầng không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế;
- Lãi trả chậm, trả góp khi mua tài sản: chi tiết số kỳ trả chậm, trả góp; tổng số lãi phải trả; số lãi đã trả; lãi còn phải trả.
- Lãi trả chậm, trả góp khi bán tài sản: chi tiết số kỳ trả chậm, trả góp, tổng số lãi phải thu, số lãi đã thu, lãi còn phải thu khi bán trả chậm, trả góp.
Các yêu cầu thuyết minh bổ sung khác
- Chi tiết về phần giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ của các bên khác nhưng bị giới hạn sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các khoản nợ phải trả mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật (ví dụ: các tài sản theo hợp đồng BCC, các khoản tiền bị phong tỏa khi công ty đại chúng phát hành/chào bán cổ phiếu…), bao gồm số dư của từng khoản mục cho năm hiện tại và năm trước.
Căn cứ xác định giá trị tài sản phi tiền tệ
Thuyết minh căn cứ xác định giá trị tài sản phi tiền tệ được tài trợ, biếu tặng.
Mua hoặc thanh lý công ty con trong kỳ
Nếu doanh nghiệp mua hoặc thanh lý công ty con trong kỳ báo cáo, phải thuyết minh: + Tổng giá trị giao dịch;
+ Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;
+ Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý;
+ Phần giá trị tài sản phi tiền tệ và nợ phải trả của công ty con được mua hoặc thanh lý trong kỳ.
Đánh giá khả năng hoạt động liên tục
Khi Ban Giám đốc (BGĐ) xác định có tồn tại các sự kiện hoặc điều kiện có thể gây nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị, doanh nghiệp phải thuyết minh:
- Mô tả đầy đủ các sự kiện và điều kiện đó;
- Các yếu tố không chắc chắn trọng yếu;
- Kết luận của BGĐ về việc giả định hoạt động liên tục có còn phù hợp hay không.
Các giả định và ước tính quan trọng
Thông tư 99 yêu cầu thuyết minh bổ sung về các giả định và yếu tố không chắc chắn trọng yếu trong ước tính, bao gồm:
- Bản chất của các giả định hoặc sự không chắc chắn của ước tính;
- Các lý do và giá trị có thể bị ảnh hưởng bởi các giả định hoặc sự không chắc chắn của ước tính; đánh giá về khả năng xảy ra các trường hợp khác nhau;
- Các biện pháp/giải pháp dự kiến của BGĐ thực hiện để hạn chế sự ảnh hưởng đến các khoản mục trên Báo cáo tài chính nếu sự không chắc chắn có thể xảy ra trong năm tài chính tiếp theo.
Sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo tài chính
Nếu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính so với biểu mẫu được Bộ Tài chính quy định, doanh nghiệp phải thuyết minh:
- Tên và nội dung các chỉ tiêu có sửa đổi, bổ sung, thay đổi so với quy định;
- Lý do của việc sửa đổi.
>> TÌM HIỂU THÊM VỀ THÔNG TƯ 99
Tổng quan về thông tư 99/2025/TT-BTC

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

