IAS 16 – Nhà xưởng, máy móc, thiết bị
1. Quy định chung
Phạm vi áp dụng
IAS 16 áp dụng cho kế toán nhà xưởng, máy móc, thiết bị trừ khi một số chuẩn mực khác cho phép cách hạch toán khác. Chuẩn mực này không áp dụng cho:
+ Máy móc thiết bị nắm giữ vì mục đích bán
+ Tài sản có tính chất sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp (IAS 41)
+ Quyền khai thác và đánh giá tài nguyên khoáng sản (IFRS 6)
Khái niệm cơ bản
Khái niệm: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị là các tài sản hữu hình mà:
- Doanh nghiệp nắm giữ phục vụ cho sản xuất hay cung cấp hàng hoá dịch vụ, cho người khác thuê hoặc cho các mục đích hành chính
- Được ước tính sử dụng trong thời gian nhiều hơn một kỳ
Nguyên giá: là toàn bộ số tiền hoặc tương đương tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác phải trả để mua hoặc xây dựng tài sản tại thời điểm tài sản đó được ghi nhận.
Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của tài sản trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó(khác nguyên giá, chỉ bằng khi giá trị thanh lý ước tính bằng 0)
- Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
Thời gian sử dụng hữu ích là :
- Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản, hoặc:
- Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản.
Giá trị ghi sổ: Là giá trị của tài sản sau khi trừ (-) khấu hao luỹ kế và tổn thất lũy kế của tài sản đó
- Tổn thất tài sản: khoản chênh lệch âm giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi của tài sản
Giá trị có thể thu hồi: là giá cao hơn giữa: Giá trị hợp lý trừ chi phí bán tài sản & Giá trị sử dụng của tài sản đó (IAS 36)
- Giá trị sử dụng: Là giá trị hiện tại của dòng tiền ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
- Giá trị hợp lí: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Tiêu chuẩn ghi nhận
Theo IAS 16, có 2 tiêu chuẩn để ghi nhận đối với tài sản:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Tuy nhiên, theo VAS 02, cần bổ sung thêm 2 điều kiện nữa :
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Theo thông tư 45, giá trị tối thiểu là 30 triệu,
Thời điểm ghi nhận
Tính từ khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên tắc ghi nhận
Theo IAS 16, tài sản mua về có thể ghi nhận theo 2 nguyên tắc: Nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc đánh giá lại
- Nguyên tắc giá gốc: Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản được trình bày theo giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế và các khoản lỗ tích lũy từ việc giảm giá trị của tài sản.
- Nguyên tắc đánh giá lại: Theo đoạn 31 của IAS 16, “Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản có giá trị hợp lý có thể xác định một cách đáng tin cậy phải được phản ánh theo giá trị được đánh giá lại. Đó là giá trị hợp lý của tài sản đó tại ngày đánh giá lại trừ đi khấu hao lũy kế và các khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản lũy kế sau ngày đánh giá (impairment losses). Quá trình đánh giá lại cần được thực hiện một cách đầy đủ và thường xuyên để giá trị còn lại của tài sản không khác biệt quá lớn với giá trị hợp lý tại ngày khóa sổ”.
Đánh giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Nguyên giá của nhà xưởng, máy móc, thiết bị mua bao gồm: Giá mua tài sản + thuế nhập khẩu + các khoản thuế không được hoàn lại – trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá được hưởng
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đem tài sản vào vị trí và địa điểm sẵn sàng sử dụng
- Các chi phí ước tính về di dời và tháo dỡ tài sản, khôi phục mặt bằng đặt tài sản mà doanh nghiệp phải thực hiện khi mua tài sản hoặc sau thời gian sử dụng tài sản cho mục đích ngoài sản xuất
Các chi phí không tính vào nguyên giá:
- Chi phí đào tạo nhân viên
- Chi phí hành chính và các chi phí sản xuất chung khác.
- Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như dự tính.
- Chi phí vượt định mức
- Lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá tài sản
- Trao đổi tương tự
IFRS 16 – Thuê tài sản
1. Quy định chung
Phạm vi áp dụng
IFRS 16 – Thuê tài sản áp dụng cho tất cả các giao dịch thuê tài sản bao gồm cả cho thuê lại, ngoại trừ:
- Thuê quyền khai thác hoặc sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản, dầu hoặc khí gas tự nhiên và các nguồn tài nguyên không thể tái tạo tương tự;
- Thuê tài sản sinh học ( IAS 41 – Nông nghiệp);
- Các hợp đồng nhượng quyền dịch vụ ( IFRIC 12 – Hợp đồng nhượng quyền dịch vụ);
- Bằng sở hữu trí tuệ được trao cho bên cho thuê (IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng); và
- Quyền của bên thuê theo hợp đồng bản quyền cho các hạng mục như phim, video, vở kịch, bản thảo, bằng sáng chế và bản quyền trong phạm vi IAS 38 – Tài sản vô hình.
Khái niệm cơ bản
Khái niệm:
Thuê tài sản: một hợp đồng là, hoặc có bao gồm, một hợp đồng thuê tài sản trong đó một bên chuyển quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định cho bên khác trong một thời gian để đổi lấy khoản thanh toán.
Ngày bắt đầu của việc thuê tài sản: Ngày mà một bên cho thuê làm cho một tài sản thuê sẵn sàng cho một bên thuê sử dụng.
Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: Là ngày xảy ra trước của một trong hai (2) ngày: Ngày của hợp đồng thuê hoặc thời điểm các điều khoản chính của hợp đồng thuê được xác lập.
Các khoản thanh toán thuê tài sản: Các khoản thanh toán mà một bên thuê trả cho một bên cho thuê liên quan đến quyền sử dụng một tài sản thuê trong suốt thời gian thuê, bao gồm:
- Các khoản thanh toán cố định (bao gồm các khoản thanh toán cố định về bản chất), trừ đi bất kỳ các ưu đãi thuê tài sản
- Ví dụ: Thuê tài sản trong thời gian dịch Covid-19 được ưu đãi giảm 10%
- Các khoản thanh toán thuê tài sản biến đổi phụ thuộc vào một chỉ số hoặc một tỷ lệ
- Giá thực hiện của một lựa chọn mua nếu bên thuê chắc chắn một cách hợp lý sẽ thực hiện lựa chọn đó
- Ví dụ: trả chậm trả góp,…
- Các khoản thanh toán cho các khoản phạt cho việc chấm dứt thuê tài sản, nếu điều khoản thuê phản ánh việc bên thuê thực hiện lựa chọn chấm dứt thuê tài sản.
Giá trị còn lại được đảm bảo: Một sự đảm bảo mà một bên cho thuê nhận được từ một bên không có liên quan đến bên cho thuê mà giá trị (hoặc một phần của giá trị) của một tài sản thuê vào cuối thời gian thuê tài sản sẽ ít nhất bằng một giá trị được chỉ định.
Giá trị còn lại không được đảm bảo: Một phần của giá trị còn lại của tài sản thuê, mà việc hiện thực hóa nó của một bên cho thuê không được đảm bảo hoặc chỉ được đảm bảo từ một bên có liên quan đến bên cho thuê.
Các khoản thanh toán cố định: Các khoản thanh toán mà một bên thuê trả cho một bên cho thuê cho quyền sử dụng một tài sản thuê trong suốt thời gian thuê.
Các khoản thanh toán thuê tài sản biến đổi: Phần của các khoản thanh toán mà một bên thuê trả cho một bên cho thuê cho quyền sử dụng một tài sản thuê trong suốt thời gian thuê biến động bởi vì các thay đổi trong các sự kiện xảy ra sau ngày bắt đầu khác với trước do thời gian trôi qua.( trước và sau covid giá thuê là khác nhau)
Nội dung cơ bản của chuẩn mực
Xác định hợp đồng thuê tài sản
- Một hợp đồng là, hoặc có bao gồm, một hợp đồng thuê tài sản trong đó một bên chuyển quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định cho bên khác trong một thời gian để đổi lấy khoản thanh toán.
- Quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định có nghĩa là bên thuê có các quyền sau:
- quyền sử dụng trực tiếp tài sản xác định và
- quyền được hưởng phần lớn lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng tài sản đó.
- Quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định có nghĩa là bên thuê có các quyền sau:

Từng phần của một tài sản cũng vẫn có thể được coi là một tài sản xác định nếu trạng thái vật chất của nó được tách riêng biệt (VD như một tầng của 1 tòa nhà). Còn nếu một bộ phận của tài sản nào đó không có trạng thái vật chất riêng (VD như một phần của cáp sợi quang) không được xem là tài sản xác định, trừ khi nó phải thể hiện được đáng kể năng lực mà từ đó khách hàng sẽ đạt được đáng kể lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản.
Như vậy, xác định hợp đồng thuê tài sản phải thỏa mãn 3 vấn đê chính sau
- Có tồn tại một tài sản xác định không?
- Bên thuê có quyền được hưởng phần lớn lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng tài sản trong thời gian sử dụng không?
- Bên thuê có quyền quyết định cách thức và mục đích sử dụng tài sản trong suốt quá trình sử dụng
Ví dụ: M. Co (bên thuê) ký thỏa thuận trong vòng 5 năm sử dụng 1 gian hàng bán lẻ trong trung tâm thương mại do A. Co vận hành (bên cho thuê).
M. Co có quyền sử dụng quầy bán lẻ từ 6h sáng đến 11h đêm, là quãng thời gian TTTM được bảo đảm an ninh. Ngoài thời gian này, quầy hàng ko được phép kinh doanh. M.Co có quyền tự chọn sản phẩm bày bán và chính sách giá. A. Co có yêu cầu M.Co di dời đến 1 tầng khác trong TTTM trong vòng 5 năm. Trong trường hợp này, A. Co sẽ trả chi phí di dời. M.Co có quyền lựa chọn di dời hay không? Hợp đồng trên có phải hợp đồng thuê tài sản không?
Trả lời:
Thứ nhất, có tồn tại tài sản xác định
-> Tài sản riêng biệt về mặt hiện vật hoặc 1 bộ phận có năng lực của tài sản. Hợp đồng trên có thể coi quầy là 1 bộ phận có năng lực riêng biệt về mặt hiện vật trong tổng thể TTTM vì HĐ chỉ rõ rằng M.Co được phép sử dụng quầy, riêng biệt về mặt hiện vật đối với phần còn lại của TTTM
Thứ hai, quyền đối với việc thay đổi tài sản cho thuê
Bên cho thuê có thực quyền thay thế tài sản chỉ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Bên cho thuê thực sự có khả năng thay thế tài sản cho thuê trong thời gian sử dụng; và ( Bên cho thuê có thể di chuyển đi chỗ khác)
- Bên cho thuê có thể thu được lợi ích kinh tế từ việc thực hiện quyền thay thế tài sản.
-> Vậy hợp đồng trên, A.Co có thực quyền thay thế quầy bán lẻ không? Câu trả lời là không, A.Co có thể yêu cầu Market – Fresh di dời nhưng Market – Fresh có quyền lựa chọn đi hay ở
Thứ ba, bên thuê có quyền được hưởng phần lớn lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng tài sản
M.Co có quyền được hưởng phần lớn lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng quầy bán lẻ, việc M.Co không được mở quầy ngoài thời gian quy định không ảnh hưởng đến việc toàn quyền sử dụng tài sản này và quyền thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng trong thời gian TTTM mở cửa.
Thứ tư, bên thuê có quyền quyết định cách thức và mục đích sử dụng tài sản trong suốt quá trình sử dụng
M.Co có thể tự chọn sản phẩm để bán và quyết định giá bán, công ty có quyền ra quyết định ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế phát sinh từ sử dụng quầy bán lẻ
=> Kết luận: Hợp đồng là hợp đồng thuê tài sản.
Kế toán thuê tài sản tại bên thuê
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các khoản thanh toán nợ phải trả thuê tài sản gồm:
- các khoản thanh toán cố định (bao gồm các khoản thanh toán cố định về bản chất), trừ đi bất kỳ các ưu đãi thuê tài sản phải thu;
- các khoản thanh toán thuê TS biến đổi phụ thuộc vào một chỉ số hoặc một tỷ lệ (như chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất, giá thuê thị trường)
- các giá trị mà bên thuê phải trả theo các đảm bảo cho giá trị còn lại;
- giá thực hiện của một lựa chọn mua nếu bên thuê chắc chắn một cách hợp lý sẽ thực hiện lựa chọn đó; và
- các khoản thanh toán cho các khoản phạt vì kết thúc việc thuê tài sản, nếu điều khoản thuê phản ảnh việc bên thuê thực hiện lựa chọn kết thúc việc thuê tài sản.
Ví dụ: Các khoản thanh toán cố định về bản chất
Giả sử hợp đồng thuê quy định mức tiền thuê phụ thuộc vào quãng đường đã đi trong tháng, cụ thể như sau:
– $750 nếu đi ít hơn 500km
– $1,250 nếu đi từ 500 đến 2000 km; và
– $1,750 nếu đi hơn 2000km
Thực tế tiền thuê hàng tháng là bao nhiêu?
=> M.Co phải chọn 1 trong các mức trên. Mức tiền thuê tối thiểu là $750 và do vậy, cần coi là tiền thuê cố đinh về bản chất.
- Đối với tài sản thuê tài chính:
- Khi bắt đầu thời gian thuê, bên cho thuê sẽ ghi nhận tài sản theo hợp đồng thuê tài sản tài chính là một khoản phải thu với giá trị bằng với khoản đầu tư thuần trong hợp đồng thuê.
- Việc đo lường ban đầu của các khoản thanh toán thuê tài sản được bao gồm trong đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài sản
- Bên cho thuê ghi nhận doanh thu tài chính trong thời gian thuê của hợp đồng thuê tài sản tài chính, dựa trên mô hình phản ánh tỷ suất sinh lợi cố định theo kỳ trên khoản đầu tư thuần đó.
- Tại ngày bắt đầu thuê, bên cho thuê là nhà sản xuất hay người bán hàng sẽ ghi nhận lãi/lỗ bán hàng theo chính sách ghi nhận toàn bộ doanh thu mà IFRS 15 đang áp dụng.

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

