[AA/F8] Lesson 6: Risk Assessment

Đánh giá rủi ro

ISA 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán

Thái độ hoài nghi nghề nghiệp

Thái độ hoài nghi nghề nghiệp: Là thái độ luôn nghi vấn, cảnh giác đối với những tình huống cụ thể có thể là dấu hiệu của sai sót do nhầm lẫn hay do gian lận, và đánh giá  cẩn trọng đối với các bằng chứng kiểm toán.

Hoài nghi nghề nghiệp là thái độ cảnh giác đối với các vấn đề như:

  • Các bằng chứng kiểm toán mâu thuẫn với nhau;
  • Thông tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết quả phỏng vấn đã orc sử dụng làm bằng chứng kiểm toán;
  • Các sự kiện có thể là dấu hiệu của gian lận;
  • Các tình huống đặt ra yêu cầu phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung ngoài những thủ tục mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu.

Xét đoán chuyên môn

Xét đoán chuyên môn: Là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm phù hợp về tài chính, kế toán, kiểm toán, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp để đưa ra quyết định về các hành động phù hợp trong hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán.

Xét đoán chuyên môn rất cần thiết trong việc đưa ra các quyết định về:

  • Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán;
  • Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán;
  • Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập và sự cần thiết phải thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán để đạt được mục tiêu của các chuẩn mực kiểm toán và mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên;
  • Đánh giá các xét đoán của Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán trong việc áp dụng khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính;
  • Đưa ra kết luận dựa trên các bằng chứng kiểm toán đã thu thập, ví dụ, khi đánh giá tính hợp lý của các ước tính kế toán mà Ban Giám đốc sử dụng khi lập báo cáo tài chính.

Rủi ro kiểm toán (Audit risk)

Khái niệm

Rủi ro kiểm toán:  Là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu

Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk)

Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan.

Rủi ro kiểm soát (Control risk)

Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.

Rủi ro phát hiện (Detection risk)

Rủi ro phát hiện: Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại.

  • Rủi ro chọn mẫu (Sampling risk): Rủi ro rằng kết luận mà kiểm toán viên đưa ra dựa trên mẫu đã kiểm tra có thể không phản ánh chính xác toàn bộ tổng thể.
  • Rủi ro ngoài chọn mẫu (Non-sampling risk): Rủi ro mà các thủ tục của kiểm toán viên không phát hiện ra sai sót trọng yếu do các yếu tố khác ngoài mẫu được kiểm tra.

Các yếu tố làm gia tăng rủi ro ngoài chọn mẫu bao gồm: Kiểm toán viên thiếu kinh nghiệm; Áp lực về thời gian; Hạn chế tài chính; Lập kế hoạch kém; Khách hàng mới; Thiếu kiến thức về ngành,…

ISA 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

Khái niệm

Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.

Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính.

Mức trọng yếu thực hiện: Là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính. Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện” có thể hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính.

Tính toán mức trọng yếu

B1: Xác định mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính

  • Lựa chọn tiêu chí phù hợp, ví dụ Doanh thu, Tổng tài sản, Lợi nhuận sau thuế, Lợi nhuận gộp, Tài sản thuần. Ví dụ đối với doanh nghiệp mới thành lập, chưa phát sinh lợi nhuận hoặc lợi nhuận không ổn định, thì tiêu chí được lựa chọn có thể là Tổng tài sản. Với doanh nghiệp hoạt động ổn định, và đối tượng sử dụng báo cáo tài chính quan tâm tới yếu tố lợi nhuận thì có thể lựa chọn tiêu chí là lợi nhuận sau thuế.
  • Xác định tỷ lệ % dựa trên tiêu chí đã lựa chọn:

Value

Percentage (%)

Revenue

½ to 1

Total assets

1 to 2

Profit before tax

5 to 10

Gross profit

½ to 1

Net assets

2 to 5

B2: Xác định mức trọng yếu thực hiện

Việc xác định mức trọng yếu thực hiện không chỉ đơn thuần là một phép tính cơ học mà yêu cầu phải có những xét đoán chuyên môn. Thông thường có thể được xác định bằng 50% – 75% mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính.

B3: Sử dụng mức trọng yếu để đánh giá các phát hiện kiểm toán

Sửa đổi mức trọng yếu trong quá trình kiểm toán

Mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính và mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh có thể cần phải được sửa đổi khi có các tình huống phát sinh trong quá trình kiểm toán (ví dụ, đơn vị được kiểm toán quyết định bán một bộ phận kinh doanh chính), có thêm các thông tin mới hay việc thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán làm thay đổi hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán và hoạt động của đơn vị đó. Ví dụ trong quá trình kiểm toán, nếu kết quả kinh doanh thực tế khác khá nhiều so với kết quả dự kiến vào cuối kỳ đã được sử dụng để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính thì kiểm toán viên cần phải sửa đổi lại mức trọng yếu này.

Đánh giá rủi ro và hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá.      

Đánh giá rủi ro

Có 2 loại rủi ro chính: rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

  • Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính là những rủi ro có ảnh hưởng lan tỏa đến nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính và có ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu. Ví dụ, sự thiếu năng lực của Ban Giám đốc có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đối với báo cáo tài chính, do vậy, kiểm toán viên cần phải có biện pháp xử lý tổng thẻ đối với rủi ro này.
  • Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu sẽ liên quan tới các khoản mục cụ thể hơn, bao gồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Ví dụ, doanh nghiệp có hàng tồn kho ở nhiều kho khác nhau, dẫn tới rủi ro hàng tồn kho không được kiểm đếm hết, và rủi ro kiểm soát liên quan tới quy trình kiểm kê hàng tồn kho.

Để đánh giá những rủi ro này, kiểm toán viên phải có sự hiểu biết về ba yếu tố sau:

  • Doanh nghiệp và môi trường hoạt động
  • Khung báo cáo tài chính áp dụng
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

Hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

  • Các yếu tố ngành nghề, pháp lý và những yếu tố bên ngoài khác
  • Đặc điểm của đơn vị
  • Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng
  • Mục tiêu, chiến lược và những rủi ro kinh doanh có liên quan
  • Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

Hiểu biết về kiểm soát nội bộ của đơn vị

Hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xác định các loại sai sót tiềm tàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo.

Các thành phân của kiểm soát nội bộ bao gồm:

  • Môi trường kiểm soát;
  • Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị;
  • Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan, và trao đổi thông tin;
  • Các hoạt động kiểm soát;
  • Giám sát các kiểm soát.

ISA 520 – Thủ tục phân tích

Các thủ tục phân tích sử dụng làm thủ tục đánh giá rủi ro có thể giúp kiểm toán viên xác định các đặc điểm của đơn vị mà kiểm toán viên chưa biết và giúp đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với rủi ro đã đánh giá.

Các chỉ số thường được sử dụng trong thủ tục phân tích:             

Ratio

Calculation

Profitability ratios

 

Return on capital employed

(ROCE)

PBIT / (Share capital + reserves + Non-current liabilities)

Net profit margin

PBIT / Revenue

Asset turnover

Revenue / (Share capital + reserves + Non-current liabilities)

Gross profit margin

Gross profit / Revenue

Liquidity ratios

 

Current ratio

Current Assets / Current Liabilities

Quick ratio (acid test)

(Current Assets – Inventories) / Current Liabilities

Inventory holding period

(Inventories × 365 days) / Cost of sales

Receivables collection period

(Trade receivables × 365 days) / Credit sales

Payables payment period

(Trade payables × 365 days) / Credit purchases

Gearing

 

Debt/equity

Interest bearing debt / Share capital and reserves

Interest cover

PBIT / Finance costs

Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

Rủi ro đáng kể

Rủi ro đáng kể: Là rủi ro có sai sót trọng yếu đã được xác định và đánh giá mà theo xét đoán của kiểm toán viên phải đặc biệt lưu ý khi kiểm toán.

Rủi ro đáng kể thường liên quan đến các giao dịch bất thường hoặc các vấn đề cần xét đoán. Giao dịch bất thường là các giao dịch có giá trị hoặc đặc điểm bất thường, do đó, phát sinh không thường xuyên. Các vấn đề cần xét đoán có thể bao gồm các ước tính kế toán mà việc xác định giá trị các ước tính đó chứa đựng yếu tố không chắc chắn đáng kể. Các giao dịch thường xuyên, đơn giản được xử lý một cách có hệ thống thường ít phát sinh rủi ro đáng kể.

Rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận được coi là một rủi ro đáng kể

Biện pháp xử lý đối với rủi ro đã đánh giá

Việc xử lý các rủi ro trọng yếu ở cấp cơ sở dẫn liệu được thực hiện qua các thử nghiệm kiểm soát (Test of control) và thử nghiệm cơ bản (Substantive tests).

Gian lận, luật pháp và các quy định

Gian lận

Gian lận: Là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp.

Có 2 loại gian lận:

  • Lập báo cáo tài chính gian lận: liên quan đến các sai sót cố ý như cố ý bỏ sót số liệu hoặc thông tin thuyết minh của báo cáo tài chính để lừa dối người sử dụng báo cáo tài chính.
  • Biển thủ tài sản: liên quan tới trộm cắp tài sản

Phân biệt gian lận (fraud) và nhầm lẫn (error): Mặc dù đều là sai sót nhưng gian lận là cố ý, có chủ ý từ trước (intentional), sai sót là vô ý, nhầm lẫn (unintentional).

Luật pháp và quy định

Ban quản lý/những người chịu trách nhiệm quản trị có trách nhiệm tuân thủ luật và quy định.

Trách nhiệm của kiểm toán viên là đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu.

Đánh giá

Bài viết cùng chuyên mục

Tài liệu ACCA - F8

[AA/F8] Lesson 4: Internal Audit

Tài liệu ACCA - F8

[AA/F8] Lesson 9: Internal Control

Để lại một bình luận

0866638196