[AA/F8] Lesson 8: Introduction to Audit Evidence

Giới thiệu về Bằng chứng Kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán (Audit Evidence)

Bằng chứng kiểm toán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác

Bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp (Sufficient and appropriate)

Đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng của bằng chứng kiểm toán.

Số lượng của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi:

  • Đánh giá của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót (rủi ro được đánh giá ở mức độ càng cao thì cần càng nhiều bằng chứng kiểm toán)
  • Chất lượng của bằng chứng kiểm toán (chất lượng mỗi bằng chứng kiểm toán càng cao thì cần càng ít bằng chứng kiểm toán)

Thích hợp là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm sự phù hợp và độ tin cậy.

  • Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội dung của bằng chứng kiểm toán và phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể mà kiểm toán viên đã thu thập được bằng chứng đó.

Nguồn bằng chứng:

Nguồn bằng chứng

Độ tin cậy của bằng chứng

Thu thập từ bên ngoài (external)

Bằng chứng thu thập từ các nguồn bên ngoài thì đáng tin cậy hơn khi thu thập từ ghi chép của khách hàng bởi đó là một nguồn độc lập

Thu thập bởi KTV (auditor)

Bằng chứng do KTV thu thập trực tiếp sẽ đáng tin cậy hơn do thu thập gián tiếp hoặc do suy luận

Thu thập từ khách hàng (entity)

Bằng chứng thu thập từ ghi chép của khách hàng sẽ đáng tin cậy hơn nếu hệ thống kiểm soát liên quan đến ghi chép đó hoạt động hiệu quả

Bằng chứng bằng văn bản (written)

Bằng chứng ở dạng văn bản (giấy hoặc điện tử) hoặc thư giải trình sẽ đáng tin cậy hơn bằng chứng dạng lời nói

Bằng chứng bản gốc (Originals)

Bằng chứng bản gốc sẽ đáng tin cậy hơn bản copy hoặc fax

Cơ sở dẫn liệu

Cơ sở dẫn liệu: Là các khẳng định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính và được kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra.

Cơ sở dẫn liệu về các số dư tài khoản cuối kỳ và các thuyết minh có liên quan

(Assertions about account balances and related disclosures at the period end)

Tính hiện hữu

Existence

tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại

Quyền và nghĩa vụ

Righ and obligation

đơn vị nắm giữ các quyền liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của đơn vị và đơn vị có nghĩa vụ với các khoản nợ phải trả

Tính đầy đủ

Completeness

tất cả các tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu cần ghi nhận đã được ghi nhận đầy đủ

Tính chính xác, đánh giá và phân bổ

Accuracy, valuation and allocation

tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được thể hiện trên báo cáo tài chính theo giá trị phù hợp và những điều chỉnh liên quan đến đánh giá hoặc phân bổ đã được ghi nhận phù hợp

Tính phân loại

Classification

tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào đúng tài khoản

Tính trình bày

Presentation

tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được tổng hợp hoặc phân tách hợp lý và trình bày rõ ràng; các thuyết minh có liên quan đến nhau, phù hợp và dễ hiểu về mặt nội dung và tuân theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC

Cơ sở dẫn liệu về các nhóm giao dịch và sự kiện và các thuyết minh liên quan (Assertions about classes of transactions and events and related disclosures for the period under audit)

Tính phát sinh

Occurrence

các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận hoặc thuyết minh đã thực sự xảy ra và liên quan đến đơn vị

Tính đầy đủ

Completeness

tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nhận đã được ghi nhận, tất cả các thuyết minh liên quan cần thuyết minh đã được thuyết minh trong BCTC

Tính chính xác

Accuracy

số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghi nhận được phản ánh một cách phù hợp, các thuyết minh liên quan đều được đánh giá và trình bày hợp lí

Tính đúng kỳ

Cut-off

các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đúng kỳ kế toán

Tính phân loại

Classification

các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào đúng tài khoản

Tính trình bày

Presentation

các giao dịch và sự kiện được tổng hợp hoặc phân tách hợp lý và trình bày rõ ràng; các thuyết minh có liên quan đến nhau, phù hợp và dễ hiểu về mặt nội dung và tuân theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC

Thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán

Thử nghiệm kiểm soát

Tests of control

Thử nghiệm cơ bản

Substantive procedures

Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.

Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu. Các thử nghiệm cơ bản bao gồm:

(i)      Kiểm tra chi tiết (các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh);

(ii)    Thủ tục phân tích cơ bản.

Thường sử dụng các kỹ thuật:

–          Phỏng vấn

–          Kiểm tra

–          Quan sát

–          Thực hiện lai

Thường sử dụng các kỹ thuật:

–          Phân tích

–          Phỏng vấn

–          Gửi thư xác nhận

–          Kiểm tra

–          Tính toán lại

 

Các kỹ thuật thu thập bằng chứng:

Quan sát

Observation

Là việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục do người khác thực hiện.

Phỏng vấn

Enquiry

Là việc kiểm toán viên thu thập thông tin (thông tin tài chính và phi tài chính) bằng văn bản hoặc lời nói thông qua việc phỏng vấn những người hiểu biết(kể cả bên trong và bên ngoài đơn vị) về vấn đề mà kiểm toán viên quan tâm

Gửi thư xác nhận

Confirmation

Là quá trình thu thập thông tin từ bên thứ ba (bên ngoài) độc lập cung cấp nhằm xác minh độ tin cậy của thông tin được kiểm toán.

Tính toán lại

Recalculation

Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu.

Thực hiện lại

Reperformance

Kiểm toán viên thực hiện một cách độc lập các thủ tục hoặc các kiểm soát đã được đơn vị thực hiện trước đó như một phần kiểm soát nội bộ của đơn vị.

Kiểm tra

Inspection

Kiểm tra bao gồm kiểm tra tài liệu, sổ kế toán hoặc chứng từ, có thể từ trong hoặc ngoài đơn vị; ở dạng giấy, dạng điện tử, hoặc các dạng thức khác; hoặc kiểm tra hoặc kiểm đếm các tài sản có hình thái vật chất cụ thể do kiểm toán viên thực hiện

Phân tích

Analytical procedure

Thủ tục phân tích bao gồm đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính.

 

Đánh giá

Bài viết cùng chuyên mục

Tài liệu ACCA - F8

[AA/F8] Lesson 9: Internal Control

Tài liệu ACCA - F8

[AA/F8] Lesson 6: Risk Assessment

Để lại một bình luận

0866638196