Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị

Khái quát về kế toán quản trị

Nhu cầu thông tin kế toán quản trị trong nền kinh tế thị trường:

Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, công nghệ số khiến vai trò của kế toán quản trị ngày càng quan trọng. Kế toán quản trị phát triển như một quy luật khách quan, xuất phát từ áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp, các tập đoàn và các quốc gia với nhau.

Kế toán quản trị trở nên thiết yếu là do cạnh tranh thị trường buộc nhà quản trị phải ra quyết định chính xác, kịp thời, hiệu quả. Hơn nữa, thông tin kế toán quản trị là công cụ giúp quản trị thành công, từ đó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.

Tính tất yếu khách quan của thông tin kế toán quản trị thể hiện ở:

  • Doanh nghiệp tự chủ tài chính, tự ra quyết định, cần thông tin đáng tin cậy từ hệ thống kế toán quản trị.
  • Hệ thống này phải linh hoạt, thích nghi với hoạt động kinh doanh trong môi trường hội nhập và biến động.

Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của các tổ chức hoạt động. Là công cụ không thể thiếu được trong các doanh nghiệp kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay vì nó là cơ sở khoa học để đưa ra mọi quyết định kinh doanh. Thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động giúp cho nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá và đưa ra quyết định.

Bản chất kế toán quản trị

Bản chất thông tin kế toán quản trị là hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp. thông tin kế toán quản trị có chức năng quan trọng nhằm tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trường kinh doanh luôn luôn biến động và phức tạp.

Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều vì gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Nó được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bản của các nhà quản trị như: xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện; phân tích, đánh giá và ra quyết định.

Tổ chức kế toán quản trị phù hợp, khoa học, hiệu quả, tiết kiệm,… đáp ứng các yêu cầu đề ra là một nội dung rất quan trọng đối với mọi cấp quản trị.

Thông tin kế toán quản trị với chức năng quản trị trong doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị và chức năng quản trị doanh nghiệp

Chức năng quản trị

Vai trò của thông tin kế toán quản trị tương ứng

Xác định mục tiêu

Kế toán quản trị giúp chính thức hóa mục tiêu bằng cách lượng hóa thành chỉ tiêu kinh tế cụ thể (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu suất…).

Lập kế hoạch

Dựa trên mục tiêu đã xác định, kế toán quản trị hỗ trợ triển khai các bản dự toán chung và chi tiết, giúp lập kế hoạch sản xuất, tài chính, bán hàng… có cơ sở rõ ràng.

Tổ chức thực hiện

Trong quá trình triển khai, kế toán quản trị thu thập dữ liệu thực tế, hỗ trợ nhà quản lý theo dõi tiến độ và điều chỉnh kịp thời.

Kiểm tra, đánh giá

Sau khi thu thập số liệu, kế toán quản trị soạn thảo báo cáo thực hiện, so sánh với kế hoạch, đánh giá hiệu quả, và hỗ trợ nhà quản trị trong việc ra quyết định điều chỉnh.

Nội dung và kỹ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị

Nội dung kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một phần của kế toán trong doanh nghiệp, gắn liền với quá trình ra quyết định, điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh. Nó theo dõi toàn bộ chu kỳ kinh doanh, từ khi thành lập, vận hành cho đến giải thể hoặc phá sản.

Bên cạnh đó, kế toán quản trị còn nghiên cứu những đối tượng đặc thù và cụ thể hóa thành những nội dung cụ thế:

  • Nghiên cứu và phân tích chi phí: Phân loại, dự toán, kiểm soát chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Tập trung vào yếu tố sản xuất: Như lao động, hàng tồn kho, tài sản cố định – để giảm chi phí, tăng hiệu quả.
  • Phân tích mối quan hệ chi phí – doanh thu – lợi nhuận: Giúp đưa ra quyết định đúng đắn.
  • Xây dựng trung tâm trách nhiệm: Phân tích hiệu quả từng bộ phận, xác định trách nhiệm cụ thể.
  • Kiểm soát thực hiện: So sánh chi phí thực tế và dự toán, phát hiện sai lệch, ngăn rủi ro và phát huy thế mạnh.
  • Dự báo và lập kế hoạch tài chính: Hỗ trợ ra quyết định đầu tư và kinh doanh.
  • Đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư: Ngắn hạn hoặc dài hạn, đảm bảo hiệu quả và an toàn vốn.

Kỹ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị

Kỹ thuật so sánh

Muốn thông tin kế toán quản trị hữu ích phải có chuẩn để so sánh (dự toán, định mức, kỳ trước, doanh nghiệp chuẩn…).

  • So sánh theo nhiều cách: ngang (giữa các kỳ), dọc (tỷ trọng trong cùng kỳ), xu hướng, với định mức/benchmark.
  • Mục tiêu: phát hiện tăng/giảm, tìm nguyên nhân, kiểm soát chi phí, điều chỉnh kế hoạch.
  • Ví dụ: So sánh chi phí sản xuất chung thực tế tháng 12 với dự toán tháng 12 để thấy chênh lệch, bóc tách nguyên nhân (định mức, giá mua, sử dụng…).

Kỹ thuật nhận diện phân loại chi phí

Mục đích: Phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau để phục vụ phân tích, kiểm soát và ra quyết định.

Cách phân loại:

  • Theo yếu tố/nội dung kinh tế: NVL, nhân công, khấu hao…
  • Theo chức năng: Chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý.
  • Theo mối quan hệ với mức hoạt động: Biến phí, định phí, hỗn hợp.
  • Theo đối tượng chịu chi phí: Sản phẩm, đơn hàng, bộ phận.
  • Theo khả năng kiểm soát: Kiểm soát được / không kiểm soát được.
  • Theo mức độ thích hợp với quyết định: Chi phí thích hợp, chi phí chìm, chi phí cơ hội…

Giúp đo lường – kiểm soát – dự toán – định giá – phân tích CVP – đánh giá trách nhiệm chính xác, từ đó ra quyết định tối ưu.

Kỹ thuật thiết kế thông tin kế toán quản trị dưới dạng phương trình

Dạng phương trình rất tiện dụng cho việc tính và dự đoán một số quá trình chưa xảy ra căn cứ vào các dữ liệu đầu vào của kế toán quản trị thu được. Là căn cứ để xây dựng kế hoạch, dự toán và phân tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra trong tương lai.

Kỹ thuật thiết kế thông tin kế toán quản trị dưới dạng đồ thị

  • Trực quan, dễ hiểu, hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định nhanh chóng.
  • Thể hiện xu hướng và mối quan hệ giữa các thông tin kế toán.

Các kỹ thuật khác

  • Kỹ thuật chi phí:
    • Chi phí theo thuộc tính: Gắn với giá trị khách hàng nhận được.
    • Chi phí vòng đời sản phẩm: Tính toàn bộ chi phí từ thiết kế đến xử lý sản phẩm
    • Chi phí chất lượng: Gắn chất lượng sản phẩm với lợi thế cạnh tranh.
    • Chi phí mục tiêu: Thiết kế sản phẩm đáp ứng chi phí đã định từ đầu.
    • Chi phí chuỗi giá trị: Phân bổ chi phí theo từng hoạt động trong chuỗi giá trị.
    • Chi phí dựa trên hoạt động: Xác định chi phí dựa trên các hoạt động giúp các nhà quản trị xác định giá thành sản phẩm chính xác, là cơ sở đưa ra các quyết định tối ưu.
    • Chi phí Kaizen: Cải tiến liên tục để giảm chi phí không cần thiết.
  • Thẻ điểm cân bằng: Đánh giá hiệu quả hoạt động toàn diện của tổ chức, không chỉ về tài chính mà còn các khía cạnh khác như: tài chính, khách hành, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. Giúp nhà quản trị thấy được mối quan hệ nhân quả giữa các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp.

So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính.

  • Giống nhau:
    • Cùng là bộ phận cấu thành của kế toán: Đều có nhiệm vụ cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn, quan hệ tài chính cho các cấp quản trị.
    • Phản ánh nghiệp vụ kinh tế: Đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi thành lập đến khi giải thể/phá sản, chủ yếu là các khâu cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
    • Dựa trên hệ thống dữ liệu ban đầu: Cả hai đều sử dụng chứng từ gốc (chứng từ điện tử) làm cơ sở. Thông tin đầu vào phong phú từ nhiều nguồn (bàn phím, quét dữ liệu, điện thoại, fax, mã vạch, dữ liệu điện tử từ hệ thống khác).
    • Trách nhiệm về tính pháp lý của thông tin: Cả hai đều chịu trách nhiệm trước nhà quản lý về tính pháp lý của thông tin cung cấp, nhằm nâng cao độ tin cậy.
  • Khác nhau:

Tiêu thức so sánh

Kế toán tài chính

Kế toán quản trị

1. Đối tượng sử dụng thông tin

Thông tin kế toán tài chính sử dụng cho mọi đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhưng chủ yếu ra bên ngoài: các cổ động, cơ quan thuế, ngân hàng, kiểm toán…

Thông tin kế toán quản trị chỉ sử dụng cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp: hội đồng quản trị, ban giám đốc, trưởng các phòng, ban…

2. Tính chất của thông tin kế toán

Thông tin kế toán tài chính thường mang tính chất công khai, minh bạch, thông qua hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền.

Thông tin kế toán quản trị thường mang tính chất bí mật. Tùy theo vai trò của nhà quản trị và cơ chế tài chính quy định để nắm bắt thông tin.

3. Đặc điểm của thông tin kế toán

Thông tin kế toán tài chính thường ưu tiên tính chính xác hơn là đầy đủ và kịp thời, vì cung cấp cho bên ngoài là chủ yếu. Thông tin thường tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán theo quy định. Thông tin thường phán ánh quá khứ của quá trình kinh doanh. Ý nghĩa của thông tin thường phục vụ cho kỳ tới để đưa ra các quyết định.

Thông tin kế toán quản trị thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính xác và đầy đủ, vì cung cấp cho nhà quản trị lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu. Thông tin thường mang tính chất linh hoạt, sáng tạo. Thông tin thường phản ánh hiện tại, tương lai của quá trình kinh doanh. Ý nghĩa của thông tin thường phục vụ cho hiện tại hoặc tương lai.

4. Thước đo thông tin

Thông tin kế toán tài chính sử dụng các thước đo hiện vật, thời gian, giá trị. Nhưng thước đo giá trị được coi là cơ bản trong quá trình hạch toán

Thông tin kế toán quản trị sử dụng các thước đo hiện vật, thời gian, giá trị, cơ cấu, chủng loại, chất lượng,… nhưng thước đo nào là cơ bản còn phụ thuộc vào mục tiêu của việc nghiên cứu và các quyết định cụ thể.

5. Hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo của kế toán tài chính thường trong phạm vi doanh nghiệp, mẫu biểu báo cáo thường mang tính chất thống nhất về hình thức và nội dung, kỳ báo cáo có thể là tháng, quý, năm.

Báo cáo của kế toán quản trị thường theo bộ phân trong doanh nghiệp, mẫu biểu báo cáo phụ thuộc vào nhu cầu quản trị của các cấp và đặc điểm kinh doanh cụ thể của các doanh nghiệp, kỳ báo cáo có thể là ngày, tuần, tháng.

6. Tính pháp lệnh của thông tin kế toán

Thông tin kế toán tài chính thường mang tính pháp lệnh cao, tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán.

Thông tin kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh. Thông tin đa dạng, phong phú mang tính chất linh hoạt.

Yêu cầu, mục đích và nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Yêu cầu kế toán quản trị trong các doanh nghiệp

  • Xây dựng được các chỉ tiêu kinh tế, tài chính đầu ra phù hợp với môi trường kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
  • Lựa chọn được phần mềm kế toán có chất lượng đáp ứng được nhu cầu thông tin của các nhà quản trị trong tình hình kinh doanh biến động
  • Cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu,… cho các cấp quản trị
  • Cung cấp kịp thời và đầy đủ về định mức chi phí, dự toán, kế hoạch của mọi hoạt động để các nhà quản trị có phương hướng phân tích, đánh giá đưa ra các quyết định phù hợp
  • Các thông tin đầu ra đều phải xuất phát từ nhu cầu của các nhà quản trị và đặc thù kinh doanh cụ thể của các doanh nghiệp.
  • Các thông tin đầu vào cung cấp phải thuận tiện cho quá trình nhận diện, xử lý với các phần mềm kế toán

Mục đích của kế toán quản trị

Phân tích, tư vấn giúp các nhà quản trị các giải pháp nhằm nâng cao được tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của việc huy động vốn, sử dụng nguồn lực, cũng như hiệu năng của bộ máy quản lý trong quá trình điều hành các hoạt động của đơn vị trong nền kinh tế thị trường.

Nhiệm vụ của kế toán quản trị

Tối ưu hóa vốn và nguồn lực:

  • Tính toán nhu cầu vốn tối ưu cho hoạt động và mục tiêu tài chính cụ thể.
  • Nắm rõ tổ chức, quy trình và các loại chi phí của bộ phận.
  • Đưa ra giải pháp xử lý chi phí, xây dựng chi phí chuẩn, định mức giá thành để kiểm soát hoạt động và đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực.
  • Tư vấn phương án mua sắm nguồn lực tốt nhất, đảm bảo tính kinh tế khi huy động nguồn lực.

Xác định và phân bổ chi phí, tính giá thành:

  • Lựa chọn hệ thống phương pháp xác định và phân bổ chi phí, tính giá thành phù hợp, khách quan để đảm bảo nguồn lực được phản ánh chính xác và sử dụng hiệu quả.

Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm:

  • Tư vấn cho nhà quản trị tìm ra giải pháp đạt mục tiêu.
  • Phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng, lợi nhuận để lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, giảm thiểu tổn thất, rủi ro và tạo giá trị mới cho doanh nghiệp.

Đánh giá hiệu năng quản lý:

  • Đánh giá thông qua các trung tâm kế toán trách nhiệm để đo lường kết quả hoạt động của từng bộ phận, phục vụ nhà quản lý kiểm soát hoạt động và nâng cao trách nhiệm.

Tổ chức kế toán quản trị

Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp theo chức năng thông tin kế toán

Kế toán quản trị thu thập nhiều loại thông tin khác nhau để phục vụ ra quyết định kinh doanh, bao gồm 3 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn tiếp nhận và nhận diện thông tin đầu vào:
    • Đây là giai đoạn quan trọng nhất, ảnh hưởng đến chất lượng và tính kịp thời của thông tin.
    • Thông tin đầu vào dựa trên sự kiện kinh tế, kế toán và sử dụng công nghệ thông tin (phần mềm kế toán, cơ sở dữ liệu) để nhập liệu tự động hoặc thủ công.
    • Việc phân loại thông tin đảm bảo đáp ứng nhu cầu người dùng.
  • Giai đoạn xử lý dữ liệu:
    • Chuẩn bị dữ liệu để tạo ra sản phẩm phù hợp yêu cầu người dùng.
    • Dữ liệu được nhập vào phần mềm sẽ tự động phân loại, tính toán và kết xuất theo thuật toán.
    • Có hai mức độ xử lý:
      • Bán thủ công: Sử dụng phần mềm đơn giản như Word, Excel (thường áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ, giai đoạn đầu).
      • Tự động hóa hoàn toàn: Xây dựng phần mềm kế toán quản lý toàn bộ chu trình, cung cấp thông tin cho các cấp quản trị, cho phép truy cập dữ liệu tùy theo quyền hạn.
  • Giai đoạn phân tích và ra quyết định:
    • Phụ thuộc vào trình độ tư duy, phán đoán của nhà quản trị.
    • Dựa vào kết quả xử lý dữ liệu, kết xuất các loại báo cáo đa dạng, nhà quản trị sẽ đánh giá, nhận diện thông tin, so sánh phương án, dự báo tình huống để đưa ra quyết định tối ưu.

Lưu trữ và bảo mật thông tin kế toán quản trị:

  • Lưu trữ: Công nghệ đám mây (Cloud Architecture) và cách mạng công nghiệp 4.0 cho phép lưu trữ khối lượng lớn dữ liệu kế toán quản trị. Trí tuệ nhân tạo và phần mềm ứng dụng giúp thu thập, xử lý, tìm kiếm, quản lý tài liệu kế toán tự động và nhanh chóng.
  • Bảo mật: Đảm bảo an toàn thông tin kế toán lưu trữ ngày càng quan trọng, bao gồm bảo vệ sự toàn vẹn, tin cậy của tài liệu, bảo vệ thông tin trong quá trình truyền qua mạng và chống xâm nhập phá hoại từ bên ngoài (hacker).

Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

Mô hình kết hợp:

  • Đặc điểm: Một chuyên gia kế toán đồng thời đảm nhiệm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Phù hợp: Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Ưu điểm: Kết hợp chặt chẽ thông tin, tiết kiệm chi phí, thu nhận thông tin nhanh.
  • Hạn chế: Chuyên môn chưa sâu về hai mảng, cần nhân viên đa nhiệm.

Mô hình tách biệt:

  • Đặc điểm: Có ít nhất 2 chuyên gia kế toán độc lập, một người phụ trách kế toán tài chính và một người phụ trách kế toán quản trị. Thường dùng chung một phần mềm.
  • Phù hợp: Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ phát sinh, kinh doanh đa ngành, đa nghề.
  • Ưu điểm: Tách biệt thông tin, đảm bảo chuyên môn sâu.
  • Hạn chế: Chưa khái quát được thông tin liên hệ giữa hai hệ thống, chi phí kế toán cao.

Mô hình hỗn hợp:

  • Đặc điểm: Kết hợp giữa hai mô hình trên. Kế toán quản trị do chuyên gia đơn vị đảm nhiệm, còn kế toán tài chính có thể thuê ngoài.

Dù lựa chọn mô hình nào, bộ máy kế toán quản trị cũng phải hoạt động hiệu quả, hiệu lực và kinh tế, dựa trên sự vận hành thông minh của phần mềm kế toán và kiến thức chuyên môn của các chuyên gia kế toán.

Quy trình chung của các mô hình tổ chức:

  • Thu nhận chứng từ đầu vào để nạp vào phần mềm kế toán.
  • Cuối kỳ hoặc theo yêu cầu, kế toán sẽ kết xuất báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị phù hợp nhu cầu.
  • Phân tích, đánh giá kết quả dựa vào trình độ, tư duy, phán đoán và kinh nghiệm của nhân viên kế toán để hỗ trợ nhà quản trị.

Vai trò của nhân viên kế toán trong bộ máy:

  • Nhân viên kế toán: Thu thập thông tin đầu vào, phối hợp với các bộ phận khác (kế hoạch, kỹ thuật, tài chính) để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.
  • Chuyên gia phân tích: Đánh giá báo cáo, tìm nguyên nhân chênh lệch, đánh giá trách nhiệm của nhà quản trị trong việc sử dụng nguồn lực.
  • Chuyên gia tư vấn ra quyết định: Dựa vào kết quả đánh giá, chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và đạo đức nghề nghiệp để đưa ra quyết định tối ưu, giúp nhà quản trị thành công.
Đánh giá

Để lại một bình luận

0866638196