Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản để phân tích mối quan hệ C – V – P
Lợi nhuận góp (Contribution margin – CM)
- Là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
- Là phần chênh lệch của doanh thu bán hàng (thường giá bán chưa thuế) và chi phí biến đổi. CM được sử dụng trước tiên để bù đắp chi phí cố định. Phần CM còn lại sau khi đã bù đắp chi phí cố định sẽ đóng góp vào lợi nhuận thuần.
Lợi nhuận góp = Doanh thu – Biến phí
Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm = Giá bán đơn vị SP – Biến phí đơn vị SP
Lợi nhuận thuần = (Số lượng SP TT thực tế – Số lượng SP hòa vốn) x Lợi nhuận góp đơn vị SP
(Điểm hòa vốn là điểm tại đó lợi nhuận = 0 hoặc tổng DT = tổng CP)
Ngoài ra còn được tính bằng công thức:
Lợi nhuận thuần = (Sản lượng tiêu thụ thực tế x lợi nhuận góp đơn vị) – Định phí
Tỷ lệ lợi nhuận góp

Tỷ lệ lợi nhuận góp cho ta biết khi doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu tiêu thụ thì trong đó bao nhiêu đồng thuộc về lợi nhuận góp, bao nhiêu đồng thuộc về biến phí.
Tỷ lệ lợi nhuận góp càng cao chứng tỏ tỷ lệ biến phí thấp, tương ướng mức lợi nhuận góp cao, khả năng tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp tốt.
Khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn, định phí được bù đắp hết. Lợi nhuận thuần được xác định:

Phân tích điểm hòa vốn
Khái niệm, điều kiện và nội dung phân tích điểm hòa vốn
- Khái niệm: Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
+ Tổng Doanh thu = Tổng chi phí
+ Tổng lợi nhuận góp = Tổng định phí
+ Lợi nhuận = 0
- Điểm hòa vốn được xác định theo 3 chỉ tiêu:
- Sản lượng sản phẩm hòa vốn
- Doanh thu tiêu thụ tại điểm hòa vốn
- Thời gian đạt điểm hòa vốn
- Xác định điểm hòa vốn là căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án kinh doanh, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cho hợp lý, xác định mức sản lượng, doanh thu và lợi nhuận theo kế hoạch.
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm:
Theo phương pháp phương trình:
Phương trình doanh thu: y = g.x Trong đó: g: Giá bán 1 sp a: Tổng định phí toàn doanh nghiệp | Phương trình chi phí: y = a + b.x Trong đó: x: Số lượng sản phẩm tiêu thụ b: Biến phí đơn vị sản phẩm |
DT = CP -> g.x = a + b.x

Theo phương pháp đồ thị

Chiếu điểm hòa vốn xuống trục Ox -> sản lượng hòa vốn
Chiếu điểm hòa vốn sang trục Oy -> doanh thu hòa vốn
Những giá trị sản lượng X > X hòa vốn thì doanh nghiệp có lãi và ngược lại.

Phương pháp lợi nhuận góp 1 đơn vị sản phẩm
Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận = 0 hay Lợi nhuận góp = Tổng định phí ;
Lợi nhuận góp đơn vị SP x Sản lượng = Tổng định phí
Nên:
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm:
Ta xác định lợi nhuận góp bình quân và tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân
- Lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm (đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đồng chất)
Sản phẩm đồng chất là sản phẩm cùng tiêu hao một khoản chi phí như nhau và cùng có công dụng tương đương, chỉ khác nhau về kích thước, khối lượng và một số các tiêu thức khác của sản phẩm

- Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân toàn doanh nghiệp

Tổng LN góp = Số lượng SP tiêu thụ x Lợi nhuận góp bình quân
- Các sản phẩm khác nhau sẽ có giá bán khác nhau, lợi nhuận góp khác nhau… nên xác định điểm hòa vốn sẽ phức tạp hơn. Tùy trường hợp cụ thể, có thể xác định sản lượng hay doanh thu hòa vốn trước.
Tổng định phí = Định phí trực tiếp phát sinh ở mỗi bộ phận + Định phí chung của doanh nghiệp
Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ cơ cấu sản phẩm tiêu thụ
Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ trọng tiêu thụ của một loại sản phẩm so với tổng số sản phẩm tiêu thụ.
- Cách xác định cơ cấu sản phẩm tiêu thụ:
- Xác định cơ cấu sản phẩm tiêu thụ thông qua thước đo hiện vật (áp dụng với các sp đồng chất)

- Tính theo thước đo giá trị

Thông qua điểm hòa vốn, các nhà quản trị mới thấy được mối quan hệ giữa sản lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, chi phí và lợi nhuận là cần thiết. Từ đó xác định số lượng cần sản xuất và tiêu thụ, thời gian cần sản xuất,… để khai thắc tối đa các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu an toàn

Cơ cấu chi phí và độ lớn đòn bẩy hoạt động
Cơ cấu chi phí
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ giữa tổng chi phí biến đổi so với tổng chi phí cố định, hoặc tổng chi phí biến đổi so với tổng chi phí, hay tổng chi phí cố định so với tổng chi phí của một tổ chức kinh tế.
Cơ cấu chi phí phụ thuộc vào
- Ngành nghề kinh doanh
- Đặc điểm sản xuất
- Loại hình doanh nghiệp (sản xuất – thương mại – dịch vụ)
- Mức độ đầu tư tài sản cố định, máy móc, công nghệ
Ý nghĩa của cơ cấu chi phí:
- Doanh nghiệp có chi phí cố định cao hơn biến phí:
→ Lợi nhuận thay đổi mạnh khi doanh thu thay đổi.
→ Thích hợp trong giai đoạn tăng trưởng vì khi doanh thu tăng → lợi nhuận tăng mạnh.
- Doanh nghiệp có biến phí cao hơn chi phí cố định:
→ Lợi nhuận biến động ít hơn khi doanh thu thay đổi.
→ Phù hợp trong giai đoạn suy thoái hoặc thị trường không ổn định → giảm rủi ro hoạt động.
Do vậy, các nhà quản trị kinh doanh cần xác định cơ cấu chi phí phù hợp để đầu tư, đảm bảo yêu cầu từng ngành nghề
Đòn bẩy hoạt động
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa cơ cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi trong phạm vi một doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có cơ cấu định phí lớn hơn biến phí thì đòn bẩy hoạt động cao. Tốc độ thay đổi của lợi nhuận thường nhạy cảm với tốc độ thay đổi của doanh thu à Thông qua đòn bẩy giúp nhà quản trị có thông tin nhanh chóng về sự ảnh hưởng của biến động doanh thu đến lợi nhuận.

Ý nghĩa: khi thay đổi 1% doanh thu thì lợi nhuận sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm
Phân tích quan hệ C-V-P để ra quyết định kinh doanh
Ứng dụng phân tích C – V – P sẽ hữu ích phục vụ cho việc lựa chọn các phướng án kinh doanh tối ưu phù hợp với mục tiêu quản trị. Một số trường hợp trong thực tế các yếu tố thường thay đổi như sau:
Quyết định 1: Thay đổi định phí và doanh thu
Quyết định 2: Thay đổi biến phí và doanh thu
Quyết định 3: Thay đổi định phí, giá bán và doanh thu
Quyết định 4: Thay đổi định phí, biến phí và doanh thu
Quyết định 5: Thay đổi kết cấu sản phẩm và tiêu thụ

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

