Khái niệm, ý nghĩa của dự toán linh hoạt
Khái niệm
Là dự toán được lập cho nhiều mức độ hoạt động nhằm cung cấp thông tin về tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận đơn vị có thể đạt được theo các phương án kinh doanh và khả năng có thể xảy ra.
Ý nghĩa
Dự toán linh hoạt rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp vì giúp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với dự toán tĩnh. Dự toán tĩnh chỉ phù hợp với lập kế hoạch, còn dự toán linh hoạt giúp so sánh chi phí dự kiến theo thực tế hoạt động, từ đó đánh giá đúng hiệu quả hoạt động và trách nhiệm của nhà quản lý. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể điều chỉnh và kiểm soát chi phí tốt hơn khi có sự thay đổi trong mức độ hoạt động.
Phân tích chênh lệch dự toán
Phân tích chênh lệch dự toán cấp độ 1 – Phân tích chênh lệch dự toán tĩnh
Phân tích chênh lệch dự toán cấp độ 1 là phân tích chênh lệch dự toán tĩnh, được xác định trên cơ sở so sánh giữa kết quả thực tế và dự toán tĩnh được lập từ đầu kỳ hoạt động.
Chênh lệch giữa thực tế và dự toán có thể tác động tích cực làm cho lợi nhuận thực tế cao hơn dự toán, được gọi là chênh lệch có lợi (Favourable) – kí hiệu F, tác động tiêu cực được gọi là chênh lệch bất lợi (Unfavourable) – kí hiệu U.
VD:
Chỉ tiêu | Thực tế | Chênh lệch dự toán tĩnh | Dự toán tĩnh |
Sản lượng tiêu thụ (mẻ) | 3000 | 200 F | 2800 |
Doanh thu | 3900 | 540 F | 3360 |
Biến phí | 2438 | 338 U | 2100 |
Lợi nhuận góp | 1417 | 157 F | 1260 |
Định phí | 315 | 35 U | 280 |
Lợi nhuận thuần | 1102 | 112 F | 980 |
Phân tích chênh lệch cấp độ 2 – Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt
Phân tích cấp độ 2 sẽ cho phép xác định cụ thể nguyên nhân của chênh lệch dự toán tĩnh. Ở cấp độ này, tổng chênh lệch dự toán tĩnh sẽ được tách thành 2 thành phần: chênh lệch dự toán linh hoạt (flexible – budget variance) và chênh lệch sản lượng bán (sales – volume variance).
Chênh lệch dự toán linh hoạt được xác định trên cơ sở so sánh chênh lệch giữa kết quả thực tế và dự toán linh hoạt của doanh thu và chi phí lập cho mức độ hoạt động thực tế, còn chênh lệch khối lượng bán được xác định trên cơ sở so sánh giữa dự toán linh hoạt và dự toán tĩnh (cố định đơn giá bán, chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm và tổng chi phí cố định).
- Chênh lệch sản lượng bán (Sales Volume Variance): Là sự khác biệt giữa khối lượng tiêu thụ thực tế và khối lượng tiêu thụ dự toán (tính toán trước).

Nếu chênh lệch dương (+): lượng tiêu thụ thực tế > dự toán → tác động có lợi (Favorable – F) → tăng lợi nhuận thuần.
Nếu chênh lệch âm (−): lượng tiêu thụ thực tế < dự toán → tác động bất lợi (Unfavorable – U) → giảm lợi nhuận thuần.
- Chênh lệch giá bán (Selling Price Variance): Là sự khác biệt giữa giá bán thực tế và giá bán định mức, tính theo sản lượng tiêu thụ thực tế.

Nếu chênh lệch dương (+): giá bán thực tế > giá định mức → tác động có lợi (Favorable – F) → tăng lợi nhuận.
Nếu chênh lệch âm (−): giá bán thực tế < giá định mức → tác động bất lợi (Unfavorable – U) → giảm lợi nhuận.
Phân tích chênh lệch cấp độ 3 – Phân tích chênh lệch giá và chênh lệch hiệu suất
Phân tích chênh lệch chi phí NVL trực tiếp
- Là chênh lệch giữa chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh và dự toán cho khối lượng sản xuất.
- Chênh lệch chi phí NVL trực tiếp được tách thành chênh lệch mức tiêu hao NVL và giá NVL

Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp
- Là chênh lệch giữa chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh và dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế.
- Chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp được tách thành chênh lệch năng suất lao động và giá nhân công

Phân tích chênh lệch biến phí sản xuất chung
Chênh lệch CP SXC được tách thành chênh lệch biến phí và định phí sản xuất chung. Chênh lệch biến phí SXC được tách thành chênh lệch hiệu năng và chênh lệch chi tiêu biến phí SXC. Còn chênh lệch định phí là chênh lệch tiêu dùng
- Chênh lệch hiệu năng biến phí sản xuất chung: Đánh giá hiệu quả sử dụng cơ sở phân bổ (giờ máy, giờ lao động).

Dương (+): Bất lợi (U) → sử dụng nhiều giờ hơn cần thiết → kém hiệu quả.
Âm (−): Có lợi (F) → sử dụng ít giờ hơn định mức → tiết kiệm nguồn lực.
- Chênh lệch chi tiêu biến phí sản xuất chung: So sánh mức phí thực tế với mức phí dự toán cho số giờ thực tế.

Dương (+): Bất lợi (U) → thực tế chi tiêu cao hơn → lãng phí.
Âm (−): Có lợi (F) → thực tế chi tiêu thấp hơn → tiết kiệm chi phí.
- Chênh lệch tiêu dùng = Định phí thực tế – Định phí dự toán

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

