Chương 2: Khuôn khổ lý thuyết sử dụng để lập Báo cáo tài chính

Khái quát chung về khuôn khổ lý thuyết sử dụng để lập Báo cáo tài chính

Khái niệm và vai trò của khuôn khổ lý thuyết

Khái niệm:

  • Tài liệu cơ bản để thiết lập các mục tiêu và các khái niệm cho những mục đích chung trong việc lập BCTC
  • Cơ sở để xác định bản chất và mục đích của kế toán.
  • Thiết lập một hệ thống các khái niệm nhất quán và chặt chẽ, làm nền tảng cho việc lập các BCTC.

Mục đích:

  • Hỗ trợ cơ quan xây dựng chuẩn mực kế toán (CMKT) để xây dựng các chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) dựa trên những khái niệm nhất quán.
  • Hỗ trợ người lập BCTC áp dụng IFRS và xây dựng các chính sách kế toán cho những tình huống không trong IFRS hoặc lựa chọn chính sách kế toán mà IFRS cho phép.
  • Hỗ trợ người sử dụng hiểu và diễn giải được nội dung của IFRS.

Vai trò:

  • Đảm bảo tính hữu ích của thông tin kế toán
  • Giúp Kế – Kiểm toán viên giải quyết dễ dàng, nhanh chóng các vướng mắc tình huống thực tế.

Sự phát triển của khuôn khổ lý thuyết

  • 1989: IASC thông qua
  • 4/2001: IASB thông qua khuôn khổ lý thuyết
  • 9/2010: IASB thông qua khuôn khổ lý thuyết sử dụng để lập BCTC
  • 3/2018: ban hành khuôn khổ lý thuyết sử dụng để lập BCTC

Bao gồm 4 chương:

  • Chương 1: mục đích chung BCTC
  • Chương 2: đặc tính thông tin kế toán làm BCTC hữu ích
  • Chương 3: BCTC và thực thể báo cáo
  • Chương 4: nội dung còn lại (tài sản, nợ phải trả, VCSH,…)

Ưu điểm:

  • IFRS được chấp nhận rộng rãi mang tính minh bạch, chất lượng cao, có tính so sánh và xu hương nhất quán.
  • IFRS dựa trên sự hợp tác của chuyên gia hàng đầu

Tổng quan về khuôn khổ lý thuyết

  • Mức độ 1: xác dịnh mục đích BCTC
  • Mức độ 2: đặc tính là BCTC hữu ích và liệt kê yếu tố của BCTC
  • Mực độ 3: nhận biết, đo lường, công bố khái niệm sử dụng thiết lập và áp dụng chuẩn mực để thể hiện mục đích BCTC

Mục đích cơ bản: cung cấp thông tin tài chính kế toán hữu ích của đơn vị báo cáo cho các nhà đầu tư, chủ nợ và những người quan tâm khác.

Nội dung cơ bản của khuôn khổ lý thuyết sử dụng để lập BCTC

Các đặc tính của thông tin kế toán

Phù hợp

Nhằm đáp ứng các yêu cầu khác nhau của người sử dụng

  • Giá trị dự đoán: dữ liệu đầu vào dự đoán kết quả tương lai
  • Giá trị có thể xác nhận: cung cấp thông tin phản hồi vê đánh giá trước đó của người sử dụng về các quyết định
  • Trọng yếu: nếu bỏ qua hoặc làm sai lệch thông tin sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng

Trình bày trung thực:

Nhằm trình bày sự kiện phát sinh và số liệu kế toán phải thực sự tồn tại hoặc đã xảy ra

  • Tính đấy đủ: thiếu, bỏ sót dẫn đến sai thông tin hoặc hiểu lầm
  • Tính khách quan: không thể lựa chọn thông tin có lợi cho nhóm người này hơn nhóm khách. Thông tin khách quan phải được ưu tiên công bố
  • Không có sai sót: không bỏ sót mô tả hiện tượng, thông tin báo cáo

Đặc tính tăng cường

  • So sánh: thông tin được đo lường, báo cáo theo cách tương tự nhau giữa các công ty.
  • Nhất quán: áp dụng sử lý kế toán giống nhau cho những sự kiện phát sinh tương tự nhau.

Có thể thay đổi phương pháp nhưng phải chứng minh phương pháp mới thích hợp hơn phương pháp cũ

  • Có thể kiểm chứng: phương pháp đo lường giống nhau cho kết quả giống nhau. (trực tiếp – gián tiếp)
  • Kịp thời: cung cấp thông tin sẵn sàng, kịp thời cho người ra quyết định
  • Dễ hiểu: thông tin được phân loại, trình bày rõ rang, xúc tích.

Các yếu tố cơ bản của Báo cáo tài chính

Tài sản

Tài sản: nguồn lực được kiểm soát bởi đơn vị, đem lại lợi ích kinh tế

Nợ phải trả

Nợ phải trả: nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ những sự kiện trong quá khứ mà đơn vị có trách nhiệm phải thanh toán

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu: phần lợi ích còn lại của đơn vị sau khi lấy tổng giá trị tài sản trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả

Thu nhập

Thu nhập: Sự tăng lên các lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả dẫn đến tăng vốn chủ sở hữu (ngoài những khoản liên quan đến phần vốn góp của các chủ sở hữu)

Chi phí

Chi phí: sự giảm đi của lợi ích kế toán trong kỳ dưới hình thức giảm tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm VCSH

Phân loại:

  • Nhóm 1:có tính chất thời điểm  – tài sản, nợ phải trả, VCSH
  • Nhóm 2: theo thời gian – thu nhập, chi phí

Các giả định kế toán

Giả định là coi một thực tế, một phán đoán hay nhận định nào đó là đúng mà không cần chứng minh.

Thực thể kinh doanh

Kế toán các hoạt động của đơn vị phải tách riêng với hoạt động của chủ sở hữu và bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác

Không nhất thiết phải đề cập đến thực thể pháp lý

Hoạt động liên tục

Đơn vị sẽ hoạt động lâu dài.

Tính hữu ích của nguyên tắc giá gốc sẽ bị hạn chế nếu công ty giải thể

Chính sách khấu hao chỉ phù hợp nếu công ty hoạt động lâu dài

Phân loại ngắn hạn và dài hạn không có ý nghĩa nếu công ty giải thể.

Đơn vị tiền tệ

Mọi hoạt động kinh tế đều phải được đo lường và phân tích trên cơ sở tiền

Kỳ kế toán

Đơn vị chia thời gian hoạt động kinh doanh thành những khoảng bằng nhau để lập báo cáo (tháng, quý, năm)

Các nguyên tắc đo lường, ghi nhận và công bố thông tin kế toán

Đo lường trong kế toán

Giá gốc: giá ban đầu, giá gốc của giao dịch

Giá trị hợp lý: tại thời điểm lập BCTC, ghi nhận theo giá trị hợp lý (mức giá ghi nhận kho thanh lý/ bán trong một giao dịch ngang giá giữa các bên có hiểu biết ngay tại ngày giao dịch)

Ghi nhận doanh thu

Đơn vị ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi đã đáp ứng nghĩa vụ phải thực hiện cho khách hàng

  • Bước 1: xác định hợp đồng thực hiện
  • Bước 2: xác định từng nghĩa vụ phải thực hiện
  • Bước 3: xác định tổng giá trị giao dịch
  • Bước 4: phân bổ tổng giá trị từng nghĩa vụ
  • Bước 5: ghi nhận doanh thu mỗi nghĩa vụ hoàn thành

Ghi nhận chi phí

Là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra để có được tài sản, hàng hóa hay dịch vụ.

Chi phí phát sinh trong kỳ nào phải phù hợp với doanh thu tạo ra trong kỳ đó.

  •  

Loại chi phí

Quan hệ với doanh thu

Ghi nhận

Chi phí sản phẩm

• Nguyên vật liệu

• Nhân công

• Sản xuất chung

Có mối quan hệ trực

tiếp giữa chi phí và

doanh thu

Ghi nhận theo kỳ tương

ứng với doanh thu

Chi phí thời kỳ

• Lương nhân viên văn

phòng

• Các chi phí quản lý

đơn vị

Không có mối quan hệ

trực tiếp giữa chi phí và

doanh thu

Ghi nhận theo từng kỳ

báo cáo (tháng, quý,

năm)

Công bố đầy đủ thông tin kế toán

  • Cung cấp những thông tin có tầm quan trọng đủ để ảnh hưởng tới các quyết định của người sử dụng
  • Đảm bảo tính đầy đủ và tính dễ hiểu
  • Tình trạng tài chính
  • Thu nhập
  • Dòng tiền
  • Khoản đầu tư

Báo cáo tài chính

Báo cáo về tình trạng tài chính

Báo cáo thu nhập

Báo cáo lưu chuyển tiền

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Thuyết minh báo cáo tài chính

Mô tả hoặc phân tích chi tiết các

thông tin số liệu đã được trình bày

trên BCTC

Các thông tin bổ sung

Các thông tin bổ

sung

  • Cân nhắc chi phí phát sinh trong cung cấp thông tin và lợi ích có được từ thông tin.
  • Thưc hiện khi:
  • lợi ích ( kiểm soát doanh nghiệp tốt hơn, vốn với chi phí thấp,…) > chi phí (thu thập, công bố, kiểm toán, …)
  • Khó khăn: chi phí dễ tính toán – lợi ích khó rõ ràng, đo lường

Các khuôn khổ lý thuyết áp dụng để lập Báo cáo tài chính tại Việt Nam

Luật Kế toán: Luật số 88/2015/QH13;

Chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • CMKT số 01 – Chuẩn mực chung quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kết toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC của doanh nghiệp
  • CMKT số 21 – Trình bày BCTC quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày BCTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 133/2016/TT-BTC

Đánh giá

Để lại một bình luận

0866638196