Chương 1: Báo cáo tài chính và Chuẩn mực Kế toán

Thị trường tài chính toàn cầu và mối liên hệ

Thị trường tài chính

Xu thế toàn cầu hóa ảnh hưởng kinh tế – chính trị – xã hội các quốc gia, khu vực

Thương mại quốc tế:

  • Trước 1970: kém phát triển, bị hạn chế bởi khoảng cách địa lý, công nghệ thông tin
  • Những năm 1970:
  • bắt đầu phát triển và tăng trưởng mạnh mẽ
  • phát triển công nghệ và dỡ bỏ các rào cản thương mại quốc tế.

-> Doanh nghiệp kết nối, kí kết hợp đồng, hàng hóa trao đổi toàn thế giới

Thị trường tài chính:

  • Doanh nghiệp, nhà đầu tư tổ chức tài chính
  • Huy động, đầu tư, phân bổ vốn
  • Thông qua trao đổi tiền tệ, chứng khoán, phái sinh

Trong đó:

  • Thương mại quốc tế phát triển
  • Xóa bỏ kiểm soát vốn
  • Nền tản công nghệ hiện đại
  • Hành lang pháp lý cởi mở
  • Thị trường tài chính toàn cầu mở rộng và ngày càng lớn mạnh

Báo cáo kế toán

Khái niệm:

  • Kết quả đầu ra của công tác kế toán
  • Phương tiện cơ bản truyền tải thông tin tình hình hoạt động

Phân loại

Theo phạm vi :

  • BCKT tài chính:
    • Cho đối tượng bên ngoài: nhà đầu tư, tổ chức tín dụng
    • Tuân thủ quy định chung
  • BCKT quản trị:
    • Cho đối tượng bên trong đơn vị
    • Hệ thống báo cáo linh hoạt, phụ thuộc từng đơn vị, yêu cầu quản lí

Theo chuẩn mực BCTC quốc té:

Báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo thu nhập

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo thay đổi VCSH

Thuyết minh BCTC

 

Khác

Khái quát tài sản, nguồn vốn – thời điểm nhất định

 

Dòng tiền ra – vào

Kết quả kinh doanh

Tăng – giảm, thay đổi VCSH

Thông tin chung về đơn vị

Môi trường, theo yêu cầu cơ quan quản lí,…

 

Vai trò:

  • Nhà đâu tư, tổ chức tín dụng: đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tiềm năng phát triển à ra quyết định đầu tư
  • Doanh nghiệp: nhu cầu huy động vốn, thu hút đầu tư

Mục tiêu Báo cáo tài chính

Mục tiêu chung: Cung cấp thông tin tài chính và hiệu quả hoạt động của đơn vị cho người sử dụng làm công cụ hữu ích để ra quyết định kinh doanh

Với đơn vị kinh doanh:

  • Cần có sự độc lập nhất định giữa chủ sở hữu (người góp vốn) và đơn vị kinh doanh;
    • Quyền và nghĩa vụ với tài sản, công nợ
    • Trách nhiệm pháp lý với hoạt động kinh doanh của đơn vị
  • Nghĩa vụ cung cấp thông tin cho các chủ sở hữu hiện tại
  • Phương tiện thu hút vốn đầu tư.

Với các nhà đầu tư, chủ nợ:

  • Cung cấp thông tin giúp cho các nhà đầu tư, chủ nợ đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh và mức an toàn các khoản đầu tư hiện tại và tương lại
  • Cơ sở so sánh, cạnh tranh trong quyết định phân bổ vốn của nhà đầu tư.

Tổ chức liên quan

Tổ chức quốc tế của các ủy ban chứng khoán (IOSCO)

Cơ cấu tổ chức

Thành lập: 4/1983

Bao gồm: 228 thành viên

  • 129 thành viên thường trực
  • 32 thành viên chính thức
  • 67 thành viên không chính thức.

Mục tiêu

  • Hỗ trợ, phát triển, áp dụng và thực thi các chuẩn mực chung trong quản lý và điều hành thị trường chứng khoán
  • Nâng cao tính công bằng, minh bạch, hiệu quả hoạt động trên thị trường chứng khoán và quyền lợi của nhà đầu tư
  • Hợp tác, gắn kết, trao đổi kinh nghiệm giữa các tổ chức liên quan đến quản lý chứng khoán

Phạm vi hoạt động

IOSCO quản lý > 95% thị trường chứng khoán toàn thế giới

  • Hỗ trợ, trao đổi kỹ thuật, đào tạo và thông tin
  • Hoạt động hợp tác quốc tế
  • Hoàn thiện các chính sách liên quan

Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã trở thành thành viên chính thức của IOSCO từ 2001

Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)

Cơ cấu tổ chức

Tổ chức tài trợ chuẩn mực BCTC quốc tế:

  • Phi lợi nhuận
  • Cung cấp ngân sách, bổ nhiệm thành viên IASB
  • Không can thiệp họa động nghiệp vụ
  • Gồm 22 ủy viên quản trị

Ủy ban giám sát: cầu nối giữa cơ quan xây dựng chuẩn mực kế toán và cơ quan ủy thác

Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế:

  • Thành lập: 2001
  • Xây dựng dự thảo và ban hành chuẩn mực BCTC quốc tế
  • Thông qua, phê chuẩn văn bản hướng dẫn
  • Chịu trách nhiệm báo cáo dưới sự giám sát của Tổ chức tài trợ chuẩn mực BCTC quốc tế

Hội đồng tư vấn chuẩn mực BCTC quốc tế:

  • Tư cấn, hỗ trợ ủy ban chuẩn mực kế toán và tổ chức tài trợ
  • Gồm 51 tổ chức

Hội đồng hướng dẫn chuẩn mực BCTC quốc tế:

  • 14 thành viên
  • Bổ nhiệm bởi Tổ chức tài trợ chuẩn mực BCTC quốc tế

Hướng dẫn, giải thích việc áp dụng chuẩn mực

Quy trình ban hành Chuẩn mực BCTC quốc tế

 

Các văn bản ban hành:

  • Chuẩn mực BCTC quốc tế: Ban hành, sửa đổi và bổ sung 16 IFRS và 24 IAS;
  • Khuôn khổ lý thuyết sử dụng để lập BCTC: Hình thành và làm rõ một tập hợp các khái niệm, nguyên tắc liên quan đến mục tiêu chung của BCTC, đặc điểm của thông tin tài chính và các vấn đề có liên quan;
  • Hướng dẫn các chuẩn mực BCTC: Ban hành 5 SIC và 15 IFRIC

Chuẩn mực BCTC quốc tế

  • 41 chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
  • 17 chuẩn mực BCTC quốc tế

Khung khái niệm BCTC

Làm rõ khái niệm, nguyên tắc liên quan đến mục tiêu chung của BCTC, đặc điểm thông tin tài chính, các bộ phận của BCTC, nguyên tắc ghi nhận, thước đo, yêu cầu trình bày và công bố thông tin liên quan.

Hướng dẫn chuẩn mực

5 SIC và 15 IFRIC

Văn bản đưa ra hướng dẫn, giải thích chi tiết vấn đề trong chuẩn mực IFRS, vấn đề chưa giải thích thỏa đáng, vấn đề mới chưa có văn bản chính thức.

Thách thức đối với BCTC

Hội tụ quốc tế

Mức độ, cách thức và quá trình hội tụ quốc tế về kế toán ở mỗi quốc gia là khác nhau tùy thuộc vào điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội.

3 phương pháp hội tụ chính:

  • Hội tụ toàn bộ
  • Hội tụ từng phần
  • Hội tụ theo hướng tiệm cận

Mức độ tình trạng áp dụng

  • Thứ nhất: yêu cầu áp dụng toàn bộ/ hầu hết công ty đại chúng
  • Thứ hai: được phép áp dụng nhưng không yêu cầu vỡi công ty đại chúng
  • Thứ ba: được phép áp dụng/ yêu cầu áp dụng với công ty phát hành chứng khoán nước ngoài
  • Thứ tư: yêu cầu/ được phép áp dụng cho công ty quy mô vừa, nhỏ
  • Thứ năm: công ty quy mô vừa, nhỏ trong quá trình nghiên cứu, vận dụng

Phạm vi thế giới: Ủy ban Chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ và Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB đã đạt được thỏa thuận về việc xây dựng và thống nhất chuẩn mực kế toán quốc tế trên cơ sở hòa hợp giữa hai hệ thống chuẩn mực kế toán có ảnh hưởng lớn

Phạm vi trong nước: Việt Nam đã thông qua đề án và đưa vào triển khai lộ trình áp dụng chuẩn mực BCTC trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Môi trường chính trị

Các nhóm lợi ích nắm quyền lực về chính trị có thể can thiệp hoặc tham gia vào quá trình xây dựng, triển khai áp dụng các chuẩn mực nhằm đạt được mục tiêu nhất định do xung đột về lợi ích, áp lực về chính trị hoặc mục đích khác

  • Có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực.
  • Các nhóm lợi ích này bị ảnh hưởng bởi thông tin trên BCTC ở các góc độ khác nhau với những mục đích khác nhau
  • Quy định về kế toán thường trở thành một phần của hệ thống pháp lý tại các nước.

Khoảng cách kì vọng

Sự khác biệt giữa mức độ dự định thực hiện và thực tế đạt được

  • Kế toán: Khoảng cách kỳ vọng là sự khác biệt giữa việc mà kế toán viên, kiểm toán viên có thể làm và việc mà người sử dụng BCTC nghĩ rằng kế toán viên, kiểm toán viên có thể làm
  • Phạm vi trách nhiệm của kế toán viên, kiểm toán viên với chất lượng BCTC;
  • Khoảng cách kỳ vọng phụ thuộc vào sự nhận thức của các bên cũng như sự phát triển của ngành kế toán

Đạo đức nghề nghiệp

Xung đột về lợi ích, áp lực về thời gian, khối lượng công việc, mục tiêu lợi nhuận và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến vấn đề đạo đức nghề nghiệp.

Một số nước ban hành Bộ quy tắc về đạo đức nghề nghiệp trong kế toán, kiểm toán.

Vấn đề khác

  • Cách thức nhận diện, đo lường, tính toán và trình bày các thông tin tài chính
  • Sự thay đổi trong việc ghi nhận các thước đo phi tài chính
  • Việc định giá tài sản tiệm cận với giá trị thị trường

Đặc điểm hệ thống kế toán và vấn đề liên quan BCTC tại Việt Nam

Cơ quan ban hành văn bản pháp lý

Quốc hội: Luật Kế toán 03/2003/QH11 => Luật Kế toán 88/2015/QH13

Chính phủ: Nghị định và Thông tư hướng dẫn;

Bộ Tài chính: Quyết định, Thông tư, Công văn hướng dẫn.

Đặc điểm

Cần lập:

  • Báo cáo tình hình tài chính
  • Báo cáo thu nhập
  • Thuyết minh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không có quy định bắt buộc

Báo cáo thay đổi VCSH và trách nhiệm xã hội chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam

Lộ trình áp dụng Chuẩn mực BCTC quốc tế gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (2019 – 2021): Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, vật lực;
  • Giai đoạn 2 (2022 – 2025): Thử nghiệm áp dụng IFRS với một số doanh nghiệp được chọn
  • Giai đoạn 3 (sau năm 2025): Bắt buộc áp dụng IFRS với từng nhóm doanh nghiệp.

Hiện nay, Việt Nam đã ban hành một số chuẩn mực kế toán trên cơ sở nền tảng là các chuẩn mực kế toán quốc tế nhưng một số lĩnh vực còn chưa có chuẩn mực hướng dẫn (VD:Tài nguyên khoáng sản, Các công cụ tài chính, v.v.)

Những khó khăn trong quá trình áp dụng IFRS tại Việt Nam

  • Mức độ phát triển thị trường, đặc biệt là thị trường tài chính;
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao;
  • Số lương doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ cao;
  • Rào cản ngôn ngữ;
  • Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt nam và chuẩn mực BCTC quốc tế;
  • Các vấn đề khác
Đánh giá

Để lại một bình luận

0866638196