Tính hữu ích và một số hạn chế của báo cáo tình hình tài chính
Tính hữu ích
Báo cáo tình hình tài chính là Báo cáo tổng hợp về Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nhất định.
Báo cáo tình hình tài chính cung cấp các thông về các nguồn lực, nghĩa vụ với chủ nợ cũng như vốn chủ sở hữu, đồng thời dự báo dòng tiền trong tương lai về số lượng, thời gian
Tính toán các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính
Đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp về tính hợp lý của tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như rủi ro và dự báo dòng tiền tương lai.
Cơ sở dữ liệu để phân tích các nội dung như: Tính thanh khoản, Khả năng thanh toán và các hoạt động tài chính khác.
Hạn chế
Báo cáo tình hình tài chính chỉ mang tính chất thời điểm
Hầu hết giá trị Tài sản, Nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, chính vì vậy thông tin cung cấp trên Báo cáo tình hình tài chính thường bị hạn chế bởi các khoản mục không được ghi nhận với đúng giá trị hợp lý.
Giá trị phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính sẽ không thật sự chính xác và thống nhất giữa các doanh nghiệp khác nhau do các công ty sử dụng giả định và ước tính để ghi nhận các khoản mục trên Báo cáo tình hình tài chính .
Bỏ qua nhiều khoản mục mang lại giá trị tài chính cho doanh nghiệp như: các kỹ năng, kiến thức, chuyên môn của nhân viên, nhà quản lý của doanh nghiệp trong việc tạo sản phẩm hay những tài sản vô hình như: khách hàng tiềm năng, danh tiếng, uy tín…
Các yếu tố cơ bản của Báo cáo tình hình tài chính
Các yếu tố cơ bản của Báo cáo tình hình tài chính bao gồm: Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu theo mối quan hệ cân bằng trong kế toán.
Tổng Tài sản = Nợ Phải trả + Vốn Chủ sở hữu
Tài sản: Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích trong tương lai
- Tài sản bao gồm: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.
- Tài sản được biểu hiện bằng hình thái vật chất (Tiền, hàng tồn kho, máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và không thể hiện dưới hình thái vật chất (bản quyền, bằng sáng chế …) thuộc quyền sở hữu hoặc không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và mang lại lợi ích trong tương lai.
Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Nợ phải trả bao gồm: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu: là phần giá trị còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ số Nợ phải trả, đây chính là giá trị thuần của doanh nghiệp
- Được xác định bằng công thức: Tổng Tài sản – Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản và các khoản khác thuộc Vốn chủ sở hữu.
Nội dung và hình thức trình bày báo cáo
Tài sản ngắn hạn
Gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hàng tồn kho
- Chi phí trả trước
- Các khoản phải thu
- Đầu tư ngắn hạn
3 điều kiện:
- Dự tính để bán/ sử dụng trong chu kì kinh doanh bình thường
- Nắm giữ cho mục đích thương mại/ thu hồi thanh toán trong 12 tháng
- Tiền hoặc tương đương tiền mà sử dụng không gặp khó khăn.
Chu kỳ kinh doanh: thời gian trung bình từ mua nguyên vật liệu đến khi nhận được tiền bán sản phẩm
Hàng tồn kho:
- Cơ sở giá gốc/ giá trị thuần có thể thực hiên được
- FIFO hoặc bình quân gia quyền
Chi phí trả trước: tiền thuê nhà, thuê văn phòng trả tiền trước,…
Đầu tư ngắn hạn: chứng khoán kinh doanh
Tiền và các khoản tương đương tiền: đáo hạn trong vòng 3 tháng
Tài sản dài hạn
Đầu tư dài hạn: đầu tư chứng khoán, bất động sản đầu tư, khoản đầu tư đặc biệt, đầu tư công ty con/ liên kết
Đât đai, nhà xưởng, thiết bị: tài sản hữu hình tồn tại lâu dài được sử dụng trong hoạt động thường xuyên
Tài sản cố định vô hình:
- Không có hình thái vật chất và không phải công cụ tài chính: bằng sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu, nhượng quyền thương mại, …
- Vai trò đánh giá tiềm lực công ty
Vốn chủ sở hữu
Vốn cổ đông đối với công ty cổ phần
- Vốn góp chủ sở hữu: mệnh giá, gồm cổ phiếu phổ thông và ưu đãi
- Thặng dư vốn cổ phần: chênh lệch dương mệnh giá và giá trị sổ sách
- Lợi nhuận để lại: lợi nhuận chưa phân phối
- Thu nhập toàn diện khác lũy kế: tổng thu nhập khác
- Cổ phiếu quỹ: cổ phiểu phổ thông được công ty mua lại
- Lợi ích cổ đông không kiểm soát:
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn: nghĩa vụ trả/ thanh toán trong 1 năm/ 1 kỳ kinh doanh
- Nợ phải trả nhà cung cấp
- Khách hàng ứng trước
- Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn: không có nghĩa vụ trả/ thanh toán trong 1 năm/ 1 kỳ kinh doanh
- Nghĩa vụ phát sinh từ tình huống cụ thể
- Nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thông thường
- Nghĩa vụ phát sinh ngoài ý muốn
IFRS không quy định trật tự hoặc định dạng mà công ty cần trình bày
Hình thức trình bày:
- Định dạng khoản mục đối ứng tài khoản hai bên
- Biểu mẫu báo cáo định dạng hai phần
Khái quát chung về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục tiêu chính của báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh số tiền phải thu và phải trả của doanh nghiệp trong cả một kỳ. Để hướng tới mục tiêu này báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông tin tới người sử dụng:
- Sự ảnh hưởng của dòng tiền đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Dòng tiền của doanh nghiệp liên quan đến các giao dịch đầu tư
- Dòng tiền của doanh nghiệp liên quan đến các giao dịch tài chính
- Sự tăng và giảm của tiền trong cả một kỳ.
Doanh nghiệp phân loại tiền thu và chi của doanh nghiệp thành 3 thành phần khác nhau dựa vào các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính trong đó:
- Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến các chỉ tiêu trên báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh.
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư liên quan đến những thay đổi trong hoạt động đầu tư và các chỉ tiêu liên quan đến tài sản cố định
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính bắt nguồn từ những thay đổi trong nợ phải trả và những chỉ tiêu về vốn chủ sở hữu.
Tính hữu ích
- Nhìn nhận công ty có thành công với hoạt động tạo tiền từ hoạt động kinh doanh hay không
- Xu hướng của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh như thế nào
- Nguyên nhân chính tạo nên dòng tiền tích cực hay tiêu cực từ hoạt động kinh doanh.
- Trong khá nhiều trường hợp lợi nhuận dương, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tiêu cực liên tục có thể dẫn đến tình trạng phá sản của doanh nghiệp.
Dòng tiền tự do của doanh nghiệp.
Dòng tiền tự do là một thông tin hữu ích cung cấp cho nhà đầu tư nhìn nhận cơ hội phát triển của doanh nghiệp trong tương lai:
Dòng tiền tự do = Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – Chi đầu tư tài sản dài hạn.
Nội dung và thành phần
Hoạt động kinh doanh liên quan đến chỉ tiêu trên báo cáo thu nhập
Hoạt động đầu tư liên quan đến thay đổi trong hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính liên quan đến thay đổi nợ phải trả vầ vốn chủ sở hữu
Tiền tại quỹ cuối kỳ tren BCLCTT phải bằng với mục Tiền và tương đương tiền trên Báo cáo tình hình tài chính
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nguồn:
- Báo cáo tình hình tài chính
- Báo cáo thu nhập
- Giao dịch liên quan
Gồm 4 bước:
- Xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
- Xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
- Xác định sự tăng giảm của lưu chuyển tiền trong cả kỳ
- Gắn với dữ liệu tồn đầu kỳ và cuối kỳ trên Báo cáo tình hình tái chính
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh
Thuyết minh báo cáo tài chính dùng mô tả tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã trình bày trong báo cáo tình trạng tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo vốn chủ sở hữu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác.
Thông tin mô tả cũng được yêu cầu bởi IFRS trong các thuyết minh báo cáo tài chính để giải thích các hạng mục được trình bày trong các báo cáo tài chính trên và trình bày các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.
Cung cấp các dữ liệu bổ sung để mở rộng thông tin trong các báo cáo tài chính như tiền mà doanh nghiệp có nhưng không thể sử dụng, thông tin này chưa được cung cấp trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Yêu cầu trình bày:
- Khoản bù trừ: tài sản, nợ, chi phí, thu nhập phải báo cáo riêng, không được bù trừ
- Tính nhất quán: chính sách, phương pháp kế toán được lựa chọn phải áp dụng thống nhất, ít nhất trong một kì
- Trình bày một cách trung thực:
Đặc điểm về Báo cáo tình hình tài chính tại Việt Nam
Cơ sở và số liệu lập Báo cáo tình hình tài chính tại Việt Nam căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết và Báo cáo tình hình tài chính năm trước.
Thông tin trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính về tài sản và công nợ của doanh nghiệp được phản ánh theo giá trị hình thành ban đầu chứ không phải theo giá trị thị trường.
Về giá trị hợp lý trong kế toán, trong IAS/IFRS, giá trị hợp lý được sử dụng tương đối hệ thống và có hướng dẫn cụ thể trong định giá và ghi nhận các yếu tố của Báo cáo về tình trạng tài chính, còn tài sản trên Báo cáo tình hình tài chính ở Việt Nam vẫn ghi nhận giá theo giá gốc
Việt Nam chưa có quy định cho phép đánh giá lại tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo. Từ đó, làm ảnh hưởng đến việc kiểm tra các tài sản và nợ phải trả được phân loại là công cụ tài chính làm suy giảm tính trung thực, hợp lý của bảng cân đối kế toán và chưa phù hợp với IAS/IFRS.
Ngoài ra một số chỉ tiêu chưa được phân loại và trình bày phù hợp với nguyên tắc trọng yếu và tập hợp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào Báo cáo tính hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Bản thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước. Ngoài ra còn sử dụng các tài liệu kế toán như sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản: “Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân hàng”, “ Tiền đang chuyển” và các sổ sách khác.
Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính thường trình bày tại các doanh nghiệp Việt Nam
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng theo giả định hoạt động liên tục
- Thông tin bổ sung các khoản mục trình bày trongbảng cân đối kế toán.
- Thông tin bổ sung các khoản mục trình bày trongbáo cáo kết quả kinh doanh.
- Thông tin bổ sung các khoản mục trình bày trongbáo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Những thông tin khác.

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

