Khái quát chung về Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cho Kế Toán Viên và Kiểm Toán Viên
❖ Khái niệm Đạo đức nghề nghiệp:
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (2018): “Đạo đức nghề nghiệp là những nguyên tắc, giá trị, chuẩn mực hay quy tắc hành vi có tác dụng hướng dẫn các quyết định, quy trình và hệ thống của tổ chức theo cách có thể đóng góp lợi ích cho các bên liên quan, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tất cả các bên liên quan đối với hoạt động của thành viên hiệp hội”
❖ Vai trò của Đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán:
Vì lợi ích của công chúng:
- Không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đơn lẻ hoặc doanh nghiệp nơi kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp làm việc
- Phải nắm được và tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp để thực hiện vì lợi ích của công chúng
Đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán là cơ sở để đánh giá, kiểm tra chất lượng kế toán – kiểm toán
Bộ Nguyên tắc đạo đức Nghề nghiệp Kế Toán – Kiểm Toán
Bộ Quy tắc Đạo đức Quốc tế dành cho kế toán viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp (the International Code of Ethics for Professional Accountants) của Hội đồng chuẩn mực Đạo đức quốc tế cho kế toán (IESBA) có đưa ra 5 nguyên tắc cơ bản:
- Tính chính trực
- Tính khách quan
- Năng lực chuyên ôn và tính thận trọng
- Tính bảo mật
- Tư cách nghề nghiệp
Tính chính trực
- Người làm kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp phải thẳng thắn và trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh.
- Tính chính trực cũng yêu cầu việc hành xử một cách công bằng và đáng tin cậy.
Tính khách quan
- Nguyên tắc về tính khách quan yêu cầu tất cả kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không để sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc ảnh hưởng không hợp lý của những đối tượng khác chi phối các xét đoán chuyên môn hay kinh doanh của mình.
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
- Duy trì kiến thức và kỹ năng chuyên môn ở mức cần thiết để đảm bảo cung cấp dịch vụ chuyên môn đạt chất lượng cho khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp.
- Hành động thận trọng theo các quy định tại chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật phù hợp khi cung cấp các hoạt động hoặc dịch vụ chuyên môn.
Tính bảo mật
- Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh.
- Không được tiết lộ các thông tin cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải công bố theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của tổ chức nghề nghiệp.
- Không được sử dụng những thông tin mật có được từ mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh để phục vụ lợi ích cá nhân hay lợi ích của bên thứ ba.
- Trong một số trường hợp, KTV, KiTV chuyên nghiệp có thể tiết lộ thông tin về khách hàng mà vẫn được coi là thích hợp:
- Việc cung cấp thông tin được pháp luật cho phép và được khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp chấp thuận
- Việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật
- Có quyền hoặc nghĩa vụ chuyên môn phải cung cấp, mà quyền và nghĩa vụ này không bị cấm theo quy định của pháp luật, nhằm:
- Tuân thủ quy trình soát xét chất lượng của tổ chức nơi họ là thành viên hoặc tổ chức nghề nghiệp
- Cung cấp thông tin cho quá trình chất vấn hoặc kiểm tra của tổ chức nghề nghiệp nơi họ là thành viên hoặc cơ quan có thẩm quyền
- Bảo vệ quyền lợi của KTV, KiTV chuyên nghiệp trong quá trình tố tụng
- Tuân thủ các quy định của chuẩn mực về chuyên môn và yêu cầu về đạo đức
Tư cách nghề nghiệp
- KTV, KiTV chuyên ngiệp phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan và tránh bất kỳ hành vi nào mà họ biết hoặc cần phải biết rằng sẽ làm giảm uy tín nghề nghiệp của minh.
- KTV, KiTV chuyên nghiệp phải tránh làm giảm uy tín nghề nghiệp khi quảng bá về bản thân và công việc của mình.
- Theo đó, KTV, KiTV chuyên ngiệp phải tủng thực, thẳng thắn và không được:
- Cường điệu về các dịch vụ mà họ có thể thực hiện, về trình độ hay kinh nghiệm của bản thân
- Đưa ra những thông tin, giới thiệu làm mất uy tín hay đưa ra những so sánh không có căn cứ về công việc của các bên khác
Tính Độc Lập Của Kiểm Toán Viên
Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên
- Độc lập về tư tưởng: Là trạng thái tư tưởng cho phép đưa ra kết luận mà không bị tác động bởi những yếu tố có ảnh hưởng đến xét đoán chuyên môn, cho phép một cá nhân hành động một cách chính trực và vận dụng được tính khách quan cũng như thái độ hoài nghi nghề nghiệp của mình.
- Độc lập về hình thức: Là việc cần tránh các sự kiện và tình huống nghiêm trọng tới mức một bên thứ ba phù hợp và có đầy đủ thông tin sau khi đánh giá sự kiện và tình huống thực tế, có thể kết luận rằng tính chính trực, tính khách quan và thái độ hoài nghi nghề nghiệp của doanh nghiệp kiểm toán hoặc thành viên nhóm kiểm toán đã bị ảnh hưởng.
Các nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên
- Nguy cơ do tư lợi
- Nguy cơ tự kiểm tra
- Nguy cơ về sự bào chữa
- Nguy cơ từ sự quen thuộc
- Nguy cơ bị đe dọa
Nguy cơ do tư lợi
Nguy cơ do tư lợi được hiểu là nguy cơ khi lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác gây ảnh hưởng tới xét đoán hay hành xử của KTV, KiTV chuyên nghiệp.
Ví dụ:
- KiTV có lợi ích tài chính trực tiếp tại khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo
- KiTV có quan hệ kinh doanh mật thiết với khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo
Nguy cơ tự kiểm tra
Nguy cơ tự kiểm tra phát sinh khi một KTV, KiTV chuyên nghiệp không đánh giá được một cách hợp lý kết quả xét đoán chuyên môn hay kết quả dịch vụ do chính họ hoặc do một cá nhân khác trong DN kế toán, KiT hoặc trong DN, tổ chức nơi họ làm việc thực hiện trước đó.
Ví dụ:
- DN kiểm toán đưa ra báo cáo dịch vụ đảm bảo về hiệu quả hoạt động của hệ thống tài chính sau khi thiết kế và triển khai hệ thống đó
- DN kiểm toán chuẩn bị thông tin tài chính là đối tượng dịch vụ đảm bảo
- Thành viên nhóm thực hiện dịch vụ đảm bảo năm trước liền kề hoặc hiện đang là Giám đốc, nhân sự cấp cao của khách hàng đó
Nguy cơ về sự bào chữa
Nguy cơ về sự bào chữa pháp sinh khi một KTV, KiTV chuyên nghiệp tìm cách bênh vực khách hàng hoặc DN, tổ chức nơi mình làm việc tới mức làm ảnh hưởng tới tính khách quan của bản thân.
Ví dụ:
- DN kiểm toán giúp quảng bá các loại cổ phiếu của khách hàng kiểm toán
- KiTV hành nghề là người bào chữa đại diện cho khách hàng KiT trong vụ kiện hoặc khi giải quyết các tranh chấp với bên thứ ba.
Nguy cơ từ sự quen thuộc
Nguy cơ từ sự quen thuộc pháp sinh do quan hệ lâu dài hoặc thân thiết với khách hàng hoặc DN, tổ chức nơi mình làm việc, khiến KTV, KiTV chuyên nghiệp dễ thông cảm cho quyền lợi hoặc dễ dàng chấp nhận cho việc làm của họ.
Trong trường hợp này, KiTV và DN kiểm toán có thể mất đi sự hoài nghi nghề nghiệp cần thiết cho công tác kiểm toán.
Ví dụ:
Thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có quan hệ gia đình gần gũi hoặc trực tiếp với Giám đốc, nhân sự cấp cao của khách hàng.
Nguy cơ bị đe dọa
Nguy cơ bị đe dọa được hiểu là KTV, KiTV chuyên nghiệp bị ngăn cản hành xử một cách khách quan do các đe dọa có thực hoặc do cảm nhận thấy, bao gồm sức ép gây ảnh hưởng không hợp lý đến KTV, KiTV chuyên nghiệp.
Ví dụ:
Bị khách hàng đe dọa chấm dứt hợp đồng dịch vụ
Bị áp lực giảm phạm vi công việc một cách không hợp lý nhằm giảm phí
Các biện pháp bảo vệ
Các biện pháp bảo vệ là các hành động hoặc phương pháp khác nhằm loại trừ hoặc làm giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận được.
Các biện pháp bảo vệ gồm 2 nhóm sau:
- Các biện pháp bảo vệ do tổ chức nghề nghiệp quy định, do pháp luật và các quy định có liên quan điều chỉnh
- Các biện pháp bảo vệ được xây dựng trong môi trường làm việc
- Các biện pháp bảo vệ ở cấp độ DN kế toán, kiểm toán
- Các biện pháp bảo vệ cho từng hợp đồng cụ thể

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

