Sự Cần Thiết Của Kiểm Toán
(1) Căn cứ vào ý kiến kiểm toán về mức độ trung thực và hợp lý của các báo cáo, kiểm toán viên sẽ giúp các nhà đầu tư và chủ nợ đưa ra quyết định một cách phù hợp.
(2) Hoạt động kiểm toán hướng tới việc gia tăng niềm tin cho các đối tượng sử dụng thông tin bằng cách cải thiện tình trạng thông tin, làm cho thông tin thích hợp với nhu cầu của người sử dụng.
(3) Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán cho khách thể kiểm toán.
(4) Thông qua các dịch vụ của mình, kiểm toán có thể nâng cao hiệu quả, hiệu lực và tính tiết kiệm trong các hoạt động của tổ chức.
Bản Chất Của Kiểm Toán
Khái niệm:
– Kiểm toán là quá trình thu thập (accumulation) và đánh giá (evaluation) bằng chứng (evidence) về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập
– Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực (competent) và độc lập (independent)
✔ Thông tin và các tiêu chuẩn được thiết lập: Để thực hiện cuộc kiểm toán, phải có thông tin ở dạng có thể xác minh được và tiêu chuẩn để kiểm toán viên có thể đánh giá thông tin đó.
✔ Bằng chứng kiểm toán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán.
✔ Kiểm toán viên: là những người thực hiện cuộc kiểm toán, họ cần phải có đủ năng lực và duy trì tính độc lập trong suốt quá trình thực hiện hoạt động kiểm toán nhằm đánh giá thích hợp các bằng chứng kiểm toán thu thập được để đưa ra kết luận đúng đắn về đối tượng kiểm toán.
✔ Báo cáo kiểm toán: là một bản thông báo kết quả của cuộc kiểm toán về đối tượng kiểm toán.
Khuôn Khổ Về Chuẩn Mực Dịch Vụ Đảm Bảo Quốc Tế (International Framework For Assurance Engagement)
Giới thiệu
- Khuôn khổ này xác định, mô tả các yếu tố và mục tiêu của một dịch vụ đảm bảo cũng như xác định các loại dịch vụ phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA), chuẩn mực quốc tế về hợp đồng dịch vụ soát xét (ISRE) và chuẩn mực quốc tế về hợp đồng dịch vụ đảm bảo (ISAE).
- Khuôn khổ này không thiết lập các tiêu chuẩn hoặc đưa ra các yêu cầu mang tính thủ tục để thực hiện các dịch vụ đảm bảo.
- ISA, ISRE, ISAE trình bày các nguyên tắc cơ bản, thủ tục thiết yếu và các hướng dẫn nhất quán với các khái niệm trong khuôn khổ để thực hiện các dịch vụ đảm bảo.
Khuôn khổ này được áp dụng cho các đối tượng sau:
- Kiểm toán viên: Kiểm toán viên chuyên nghiệp là những người thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo;
- Các đối tượng khác có liên quan đến hợp đồng dịch vụ đảm bảo, kể cả đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo và đối tượng thuê dịch vụ đảm bảo (bên thuê dịch vụ);
- Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán và Đảm bảo Quốc tế (IAASB) trong quá trình xây dựng và ban hành ISA, ISRE và ISAE
Tổng quan về Khuôn khổ:
(1) Giới thiệu: Khuôn khổ này sử dụng cho các dịch vụ đảm bảo do kiểm toán viên thực hiện;
(2) Dịch vụ đảm bảo: Mục này trình bày các dịch vụ đảm bảo và phân biệt giữa dịch vụ đảm bảo chứng thực và dịch vụ đảm bảo trực tiếp, giữa dịch vụ đảm bảo hợp lý và dịch vụ đảm bảo có giới hạn;
(3) Phạm vi của Khuôn khổ: Mục này trình bày sự khác biệt giữa dịch vụ đảm bảo với các dịch vụ khác, như dịch vụ tư vấn;
(4) Tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo: Mục này trình bày các điều kiện ban đầu để kiểm toán viên chấp nhận thực hiện một hợp đồng dịch vụ đảm bảo;
(5) Các yếu tố của hợp đồng dịch vụ đảm bảo gồm: (C-R-I-S-T)
- Mối quan hệ ba bên (Relationship): Người hành nghề (kiểm toán viên) – Người sử dụng thông tin có mục đích rõ ràng – Bên chịu trách nhiệm (trực tiếp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin)
- Nội dung liên quan (Subject matter)
- Tiêu chuẩn phù hợp (Suitable Criteria)
- Bằng chứng (Evidence)
- Báo cáo đảm bảo (Assurance report)
Mục này trình bày các khác biệt quan trọng giữa dịch vụ đảm bảo hợp lý và dịch vụ đảm bảo có giới hạn; các vấn đề như các loại đối tượng của dịch vụ đảm bảo, các đặc điểm của một tiêu chí phù hợp, rủi ro và mức trọng yếu đối với dịch vụ đảm bảo và cách thức kết luận cho dịch vụ đảm bảo hợp lý và dịch vụ đảm bảo có giới hạn;
(6) Việc sử dụng không phù hợp tên của kiểm toán viên: Phần này thảo luận về những tác động của kiểm toán viên với đối tượng kiểm toán.
Kiểm Toán Trong Dịch Vụ Đảm Bảo
Sự khác nhau về mức độ đảm bảo của hợp đồng dịch vụ đảm bảo

Căn cứ vào người thực hiện dịch vụ đảm bảo

Lợi ích của kiểm toán BCTC
❖ Đối với khách thể kiểm toán
- Giúp khách thể kiểm toán thâm nhập thị trường vốn
- Vay tiền từ ngân hàng hoặc vay với điều kiện ưu đãi
- Ngăn chặn những hoạt động không hiệu quả và các hành vi gian lân
- Cải thiện hoạt động kinh doanh và hoạt động kiểm soát
❖ Đối với người sử dụng thông tin
- Giảm sự xung đột lợi ích
- Giúp người sử dụng thông tin đưa ra quyết định phù hợp hơn
- Giảm sự phức tạp trong chuẩn bị và cung cấp thông tin kế toán
Khái Quát Về Quy Trình Kiểm Toán

Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Kiểm Toán
❖ Thời kỳ trước năm 1844
- Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên và dài nhất trong tiến trình phát triển kiểm toán, hoạt động kiểm toán thời kỳ này cơ bản liên quan đến kế toán công;
- Trong suốt giai đoạn trước 1844, sự quan tâm tập trung của kiểm toán chủ yếu hướng vào sự trung thực trong sử dụng quĩ được ủy quyền của những cá nhân được giao quản lý và sử dụng.
➔ Kiểm toán ở thời kỳ này tập trung vào việc phát hiện gian lận bằng cách kiểm tra chi tiết, tập trung vào sự chính xác và tính tuân thủ với cam kết phân quyền cho người quản lý và sử dụng
❖ Giai đoạn từ 1960 – 1990
- Sự phát triển kinh tế – xã hội:
- Từ những năm 1960, với sự hỗ trợ và thúc đẩy của công nghệ tiên tiến, các công ty tiếp tục đà phát triển, đặc biệt là các công ty quốc gia và xuyên quốc gia.
- Sự mở rộng trách nhiệm với giám đốc công ty được xem xét.
- Sự phát triển trong kiểm toán:
- Gia tăng sự tập trung vào việc kiểm tra những bằng chứng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau;
- Máy tính đóng vai trò quan trọng trong các công cụ kiểm toán;
- Sự phát triển của kiểm toán dựa trên rủi ro
❖ Giai đoạn từ 1990 tới ngày nay
- Sự phát triển kinh tế – xã hội: tiếp nối những thành công trong phát triển kinh tế ở giai đoạn trước, giai đoạn này tiếp tục duy trì những thành tựu và đạt được những kết quả mới.
- Sự phát triển trong kiểm toán:
- Sự phát triển của cách tiếp cận kiểm toán theo rủi ro kinh doanh (Business risk approach) đã giúp KTV đạt được sự tập trung cần thiết vào BCTC và đánh giá khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trong BCTC.
- Tăng cường trách nhiệm của KTV trong việc phát hiện và báo cáo gian lận; đánh giá và báo cáo nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của khách thể kiểm toán.

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

