[FM/F9] Lesson 2: Financial Management Environment

Môi trường kinh tế đối với doanh nghiệp (The economic environment for businessman) 

(Tìm hiểu về chính sách và mục tiêu kinh tế vĩ mô tác động đến môi trường kinh tế của doanh nghiệp) 

Mục tiêu chính sách vĩ mô (Macroeconomic policy targets) 

 

  • Tăng trưởng kinh tế (Economic growth): thể hiện tăng trưởng tổng chi tiêu quốc nội (GDP), cải thiện mức sống của người dân 
  • Kiểm soát lạm phát (Control price inflation): kiềm chế lạm phát ở mức thấp, ổn định để duy trì khả năng cạnh tranh so với các đối thủ thương mại quốc tế  
  • Lao động: tỷ lệ thất nghiệp thấp, ai cũng có công việc 
  • Cân bằng cán cân thanh toán (Balance of payment stability): ngăn chặn tình trạng nhập siêu 

Chính sách vĩ mô (Macroeconomic policy)  

Chính sách tài khóa (Fiscal Policy) 

Khái niệm: Chính phủ điều chỉnh thông qua tăng giảm đầu tư công và thuế suất 

Chính phủ có thể can thiệp vào nền kinh tế và tác động lên tổng cầu = bằng cách: 

  • Đầu tư công nhiều hơn và tài trợ bằng cách vay, không tăng thuế suất -> nó sẽ làm tăng chi tiêu trong nền kinh tế, và do đó làm tăng tổng cầu. 
  • Chính sách thu hẹp (Contractionary policy): Tăng thuế suất mà không điều chỉnh chi tiêu công => Giảm tổng cầu. 
  • Chính sách mở rộng (Expansionary policy): Giảm thuế suất và không tăng chi tiêu công -> tăng tổng cầu trong nền kinh tế; do cácdoanh nghiệp sẽ có nhiều tiền để tiêu dùng hoặc tiết kiệm/đầu tư. 

Chi tiêu của chính phủ “bơm vào” nền kinh tế, làm tăng tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế từ đó tăng thu nhập quốc dân, trong khi thuế thì có xu hướng ngược lại.  Vậy nên. chính sách tài khóa có thể được sử dụng như một công cụ quản lý tổng cầu. 

Thông qua sự ảnh hưởng đến mức tổng cầu (AD) đối với hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế 

Chính sách tiền tệ (Monetary Policy)  

  • Khái niệm:  Là sự điều tiết của nền kinh tế thông qua việc kiếm soát cung tiền (MS) và mức lãi suất (interest rate)  
  • Cung tiền (Money supply): Tăng cung tiền sẽ làm tăng giá và thu nhập, tăng chi tiêu và từ đó thúc đẩy nền kinh tế. 
  • Lãi suất (Interest rate): Lãi suất sẽ ảnh hưởng đến đầu tư và tiêu dùng.  

Chính sách tỷ giá (Exchange rate policy) 

Các chính sách tỷ giá: 

  • Tỷ giá cố định (Fixed rate policy): Chính phủ giữ tỷ giá ở mức cố định hoặc trong một khoảng cố định nhằm ổn định tình hình kinh tế đất nước.   
  • Tỷ giá thả nổi (Floating rate policy): giá trị của một đồng tiền được phép biến động không giới hạn theo cung và cầu trên thị trường ngoại hối. 
  • Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed exchange rate policy):  tỷ giá được phép thả nổi, nhưng đôi khi chính phủ sẽ can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách sử dụng dự trữ ngoại tệ để mua hoặc bán đồng nội tệ của họ để mua thêm ngoại tệ dự trữ.  

Chính sách cạnh tranh (Competition Policy) 

Thất bại thị trường (Market Failure):  

Thất bại thị trường (market failure) xảy ra khi cơ chế thị trường không mang lại hiệu quả kinh tế, và do đó kết quả là không tối ưu. Các nguyên nhân có thể là: 

  • Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect competition): khi xuất hiện một doanh nghiệp độc quyền chi phối toàn bộ thị trường thì sẽ dẫn đến sự thiếu hiệu quả kinh tế do thiếu tính cạnh tranh  
  • Chi phí xã hội (Social costs): đây là những ảnh hưởng của bên thứ ba 
  • Thông tin không hoàn hảo (Imperfect information): là những thông tin sai về chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng 
  • Sự công bằng xã hội (Fairness): cạnh tranh cao dẫn đến việc phân biệt xã hội, phân cấp giữa người có thu nhập thấp và cao 

Các chính sách điều tiết của Chính phủ 

Đối với các dạng thị trường cạnh tranh không hoàn hảo bao gồm độc quyền (monopoly) hay độc quyền nhóm bán (oligopoly), chính phủ có thể sử dụng các biện pháp như giảm giá (price cuts), kiểm soát giá hoặc lợi nhuận (Price and profit controls), … 

Chính sách liên quan đến nhà cung cấp (Suply side policies)  

Mục tiêu là để tăng tính hiệu quả, thúc đẩy tăng năng suất 

Một số chính sách điều tiết của Chính phủ là: 

  1. Không điều tiết (Deregulation): là việc loại bỏ hoặc đơn giản hóa các quy tắc và các quy định nhằm xóa bỏ rào cản cho các doanh nghiệp và tăng tính cạnh tranh trên thị trường bằng cách tăng ưu đãi và hiệu quả phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên, việc này cũng đem lại bất lợi khi có thể làm giảm tập trung vào cải thiện chất lượng và sự không cân bẳng giữa các đối tượng được hưởng và không được hưởng ưu đãi. 
  2. Cổ phần hóa (Privatisation) là cho phép doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào các ngành công nghiệp trước đây thuộc sở hữu nhà nước hoặc do nhà nước điều hành, nhằm tăng tính cạnh tranh trên thị trường và nâng cao ý thức về chi phí của các ngành công nghiệp. Có ba hình thức tư nhân hóa: 
    • Cho phép các doanh nghiệp tư nhân cạnh tranh với các doanh nghiệp nhà nước nơi họ không được phép cạnh tranh trước đây 
    • Để doanh nghiệp tư nhân thực hiện một số dịch vụ quốc gia mà trước đây được thực hiện bởi các doanh nghiệp nhà nước. 
    • Chuyển quyền sở hữu tài sản từ nhà nước sang cổ đông tư nhân 

Thị trường tài chính, thị trường tiền tệ và các định chế tài chính (Financial markets, money markets and institution) 

Khi một doanh nghiệp đưa ra các quyết định tài chính liên quan đến nguồn vốn, thường có 2 cách như sau: 

  • Thông qua các trung gian tài chính (Financial intermediaries) 
  • Thông qua thị trường tài chính (Financial markets)  

Trung gian tài chính (Financial intermediaries) 

Khái niệm: Trung gian tài chính (Financial intermediaries): Là các tổ chức tài chính đứng giữa nhà đầu tư và các tổ chức cá nhân cần vay vốn, ví dụ như ngân hàng thương mại (commercial banks),.. 

Lợi ích của trung gian tài chính 

  • Biến đổi kì hạn các khoản tiền (Maturity Transformation): tạo ra các sản phẩm có kì hạn phù hợp với nhu cầu người đi vay, người cho vay 
  • Tổng hợp các quỹ (Aggregation of funds): Tổng hợp các khoản tiền gửi nhỏ để tạo thành một khoản lớn, phù hợp với nhu cầu bên đi vay 
  • Giảm thiểu tổn thất (Pooling losses): Đảm bảo nếu bên đi vay không có khả năng thanh toán khoản vay, trung gian tài chính vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ trả lại tiền cho bên cho vay. 

Thị trường tài chính (Financial markets)   

Thị trường tiền tệ (Money markets): thị trường trao đổi vốn ngắn hạn (dưới một năm)  

  • Các loại công cụ trên thị trường tiền tệ: 
  • Interest bearing (Chứng khoán sinh lãi) 
  • Money market deposits (Tiền gửi liên ngân hàng) 
  • Certificate of deposits (Chứng chỉ tiền gửi) 
  • Repurchase of deposits (Thỏa thuận mua lại) 
  • Discount instruments (Chứng khoán chiết khấu) 
  • Treasury bill (Tín phiếu Kho bạc) 
  • Bank bills/Acceptance credits (Thư bảo lãnh ngân hàng)  
  • Derivatives (Chứng khoán phái sinh)  
  • Swapped contract (hợp đồng hoán đổi) 
  • Optionl contract (hợp đồng quyền chọn) 

Thị trường vốn (Capital markets): thị trường trao đổi vốn dài hạn, dưới các hình thức công cụ tài chính dài hạn như cổ phiếu và trái phiếu 

Doanh nghiệp có thể huy động vốn trung và dài hạn theo 2 cách sau: 

  • Tăng vốn cổ phần (share capital): Các công ty phát hành cổ phiếu phổ thông (ordinary share capital)  
  • Tăng vốn nợ (loan capital): thường ở dưới dạng các khoản vay dài hạn (Loan notes), trái phiếu doanh nghiệp (corporate bonds), trái khoán (Debentures), trái phiếu không bảo đảm (unsecured bonds) và trái phiếu chuyển đổi (convertible bonds). 
  1. Thị trường sơ cấp – Thị trường thứ cấp (Primary and secondary markets) 
  • Thị trường sơ cấp (Primary markets) là thị trường mua bán các loại chứng khoán mới phát hành. 
  • Thị trường thứ cấp (Secondary markets) là thị trường giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. 

Chứng khoán hóa (Securitisation) 

Chứng khoán hóa (Securitisation) là quá trình tập hợp và tái cấu trúc các tài sản thiếu tính thanh khoản chuyển đổi thành chứng khoán và đưa ra giao dịch trên thị trường, thường được gọi chung là chứng khoán hóa dựa trên tài sản thế chấp 

Sự phát triển của chứng khoán hóa đã dẫn đến quá trình xóa bỏ trung gian hóa (disintermediation), làm giảm vai trò của các trung gian tài chính, khi người vay có thể tiếp cận trực tiếp với người cho vay. 

Thi trường tiền tệ quốc tế và thị trường vốn quốc tế

Eurocurrency markets

Eurocurrency là đồng tiền được nắm giữ bởi các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước phát hành ra đồng tiền đó. 

Trên thị trường Eurocurrency, các ngân hàng bên ngoài quốc gia phát hành đồng tiền nhận tiền gửi và tái cho vay lại các khoản tiền này trong ngắn hạn, thường là 3 tháng. 

Thị trường trái phiếu quốc tế (International bond markets)

Eurobond là là loại trái phiếu được phát hành bằng một đồng tiền khác với đồng nội tệ hay khác với đồng tiền của nước mà tại đó nó được phát hành, đây thực chất là các khoản vay dài hạn được huy động bởi chính phủ, các tập đoàn, tổ chức quốc tế và được bán cho các nhà đầu tư ở nhiều quốc gia khác nhau. 

Thời hạn của một eurobond thường là 10 đến 15 năm. 

 

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết cùng chuyên mục

Để lại một bình luận

0866638196