Ảnh hưởng của thuế, vốn lưu động và lạm phát trong chiết khấu dòng tiền
Ảnh hưởng của thuế
Các khoản nộp thuế hay giảm thuế đều là các dòng tiền liên quan và cần được xem xét khi phân tích chiết khấu dòng tiền.
Khi phân tích ảnh hưởng của thuế, có 2 dòng tiền cần xem xét:
Dòng tiền | Khoản mục liên quan | Ảnh hưởng | Giá trị |
(1) Khoản thuế phải nộp / được hoàn (Tax payments (benefits) on operating profits (losses))
| Thu nhập chịu thuế (Taxable profit) | Cash outflow in case profit
| Taxable profit x Tax rate |
Cash inflow in case loss | Tax loss x Tax rate | ||
(2) Khoản hưởng lợi thuế từ khấu hao tài sản
| Chi phí khấu hao tài sản được giảm trừ trong thu nhập chịu thuế (Tax allowable depreciation) | Cash inflow | Tax allowable depreciation x Tax rate |
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời điểm thực hiện nghĩa vụ thuế có thể rơi vào năm phát sinh hoặc trễ hơn, nhưng thông thường là trễ một năm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thời điểm ghi nhận dòng tiền của dự án, từ đó tác động đến kết quả tính toán NPV trong quá trình thẩm định đầu tư.

Khoản hưởng lợi thuế từ khấu hao
Ví dụ về cách tính Tax allowable depreciation (TAD):
Trường hợp không có thanh lý
If tax allowable depreciation is available on the cost of plant and machinery at a rate of 25% on the written down value (ie on a reducing balance basis) and a company purchases machinery costing $80,000 with a 4 year life and zero residual value the subsequent TAD would be:
Time | 1 | 2 | 3 | 4 |
Opening b/l | $80,000 | $60,000 | $45,000 | $33,750 |
TAD | 25% * $80,000 = $20,000 | 25% * $60,000) = $15,000 | 25% * $45,000 = $11,250 | $33,750 (balancing) |
Closing b/l | $60,000 | $45,000 | $33,750 | – |
Trường hợp có thanh lý:
If the asset is sold at the end of year 4 for $25,000 the tax allowable depreciation in time 4 would change (the other time periods are unaffected) to:
Time | 4 |
Opening balance | $33,750 |
Giá trị thanh lý | ($25,000) |
TAD (balancing) | $8,750 |
Closing balance | – |
Tính toán khoản hưởng lợi từ thuế: Cash savings on TAD = TAD x tax rate
Using the information from the previous example, if the rate of tax on profits is 20%, the tax saved from TAD is as follows:
Time | 1 | 2 | 3 | 4 |
TAD | $20,000 | $15,000 | $11,250 | $8,750 |
Tax saved | 20% * $20,000 = $4,000 | 20% * $15,000 = $3,000 | 20% * $11,250 = $2,250 | 20 * $8,750 = $1,750 |
Ảnh hưởng của thuế đến chi phí vốn (cost of capital)
- Nếu bỏ qua thuế khi tính DCF à Sử dụng pre-tax rate of return làm tỷ lệ chiết khấu
- Nếu bao gồm thuế khi tính DCF à Sử dụng post-tax required rate of return
Ảnh hưởng của thay đổi vốn lưu động
Đầu tư một dự án sẽ cần đầu tư vốn lưu động như hàng tồn kho.
Thay đổi vốn lưu động cũng được coi là một dòng tiền liên quan.
- Tăng vốn lưu động -> Cash outflow
- Giảm vốn lưu động -> Cash inflow
Cụ thể:
Tại thời điểm bắt đầu dự án:
Đầu tư một lượng vốn lưu động -> cash outlow
Hàng năm:
Biến động của vốn lưu động sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền

Cuối đời dự án:
Vốn lưu động có thể được thanh lý à Cash inflow
Ví dụ:
Quitongo Co plc expects the following working capital requirements during each of the four years of the investment programme (all figures in $’000).
Year 1 | Year 2 | Year 3 | Year 4 |
250 | 300 | 375 | 400 |
Required:
Calculate the relevant cash flows relating to working capital.
-> Dòng tiền từ thay đổi vốn lưu động được tính như sau:
Time | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
Working capital | 250 | 300 | 375 | 400 | 0 |
Change in working capital | 250 | 50 | 75 | 25 | (400) |
Change in cash flow | (250) | (50) | (75) | (25) | 400 |
NPV Layout

Ảnh hưởng của lạm phát
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất được công bố hoặc ghi trên hợp đồng vay vốn, chưa tính đến yếu tố lạm phát.
- Lãi suất thực tế: Là lãi suất đã điều chỉnh theo lạm phát, phản ánh giá trị gia tăng thực sự của tiền.
Công thức liên hệ: (1+ i) = (1 + r)(1 + h)
Trong đó: h – tỷ lệ lạm phát chung
r – lãi suất thực tế
i – lãi suất danh nghĩa
Ảnh hưởng của lạm phát khi thẩm định dự án
Lạm phát có 2 hướng tác động đến NPV
Dòng tiền | Dòng tiền tăng dần | Dự án hấp dẫn hơn |
Hệ số chiết khấu | Chi phí vốn tăng | Dự án ít hấp dẫn hơn |
-> Ảnh hưởng đến NPV | ||

Trường hợp chỉ có 1 lãi suất
Nếu chỉ có một mức lạm phát duy nhất (tức là mọi khoản thu và chi đều bị ảnh hưởng bởi cùng một tỷ lệ lạm phát), thì lạm phát không gây ra tác động ròng nào đến giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án.
Vì ảnh hưởng của việc giá cả tăng lên đối với dòng tiền thu vào của dự án sẽ được bù đắp chính xác bởi ảnh hưởng của lạm phát làm tăng chi phí vốn (discount rate).
-> Khi tính toán thì bỏ qua lạm phát
-> Sử dụng dòng tiền thực, chi phí vốn thực (real cash flows, real cost of capital)
Ví dụ:
Bistro Co is a brewing company trying to decide whether to buy a new bottling machine for $10m to save on rental costs which are currently $6.6m p.a.
Running costs for the new machine would be $1.2m p.a.
The bottling machine has no resale value and has an expected life of three years.
All cash flows are quoted in current prices (ie in real terms) and are expected to rise in line with the consumer price index (or CPI, a measure of inflation) at 5.26% p.a.
Bistro’s real cost of capital is 14%, and its nominal cost of capital is 20%. Ignore tax.
Required
Evaluate whether the new bottling machine should be purchased.
Lời giải:
Vì chỉ có duy nhất một tỷ lệ lạm phát -> bỏ qua lạm phát khi xem xét cash flow và cost of capital.

Trường hợp có nhiều hơn một lãi suất
Nếu có nhiều hơn một mức lạm phát (tức là doanh thu và chi phí tăng với các tỷ lệ khác nhau), thì lạm phát sẽ ảnh hưởng đến biên lợi nhuận, và do đó cần phải đưa yếu tố lạm phát vào quá trình thẩm định dự án.
-> Các dòng tiền phải được điều chỉnh theo lạm phát, và lạm phát cũng phải được phản ánh trong chi phí vốn.
-> Dòng tiền phải được tính theo giá danh nghĩa, chi phí vốn cũng phải là lãi suất danh nghĩa
Điều chỉnh dòng tiền
Cash flows x (1 + inflation rate)^n
Điều chỉnh chi phí vốn:
Khi lạm phát tăng, lợi suất kỳ vọng của nhà đầu tư cũng tăng.
Ví dụ: nếu trong môi trường không có lạm phát bạn chấp nhận mức sinh lời 5%, thì khi lạm phát là 15%, bạn sẽ kỳ vọng mức sinh lời cao hơn nhiều để bù đắp sức mua bị mất.
à Do đó, lãi suất danh nghĩa (nominal rate) đã bao gồm yếu tố lạm phát.
Sử dụng công thức Fisher đã đề cập ở trên: (1+ i) = (1 + r)(1 + h)
Trong đó: h – tỷ lệ lạm phát chung
r – lãi suất thực tế
i – lãi suất danh nghĩa

Đơn vị đào tạo ACCA, Thi tuyển dụng Kiểm toán, tư vấn tài chính Big4, Nonbig và Tiếng Anh giao tiếp, Ielts.
Với đội ngũ giảng viên là 100% ACCA Members cùng kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán và tài chính, KLE không chỉ mang đến kiến thức nền tảng vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng ứng dụng thực tế. Không chỉ là chương trình đào tạo truyền thống, KLE tạo ra một môi trường học tập thực tiễn, nơi mối quan hệ giữa người học và giảng viên không dừng lại ở giảng dạy kiến thức mà còn phát triển sâu hơn thành mối quan hệ Mentee – Mentor.

