[FA/F3] Lesson 19: Introduction to Consolidated Financial Statements 

Khái niệm 

Công ty mẹ (Parents): Đơn vị kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị  

Kiểm soát (Control): Nhà đầu tư kiểm soát bên nhận đầu tư khi nhà đầu tư có quyền đối với các khoản lợi nhuận biến đổi từ việc tham gia với bên nhận đầu tư và có khả năng tác động đến các khoản lợi nhuận đó thông qua quyền lực của mình. 

Tập đoàn (Group): gồm công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết của nó. 

BCTC hợp nhất (Consolidated financial statements): BCTC của tập đoàn như một thực thể duy nhất. 

Các hình thức đầu tư

Công ty con (Subsidiary)

Công ty con: Là một đơn vị được kiểm soát (be controlled) bởi một đơn vị =khác. 

Nhà đầu tư kiểm soát (control) bên nhận đầu tư khi và chỉ khi nhà đầu tư đó thỏa mãn tất cả điều kiện sau: 

  • quyền chi phối (power) đối với bên được đầu tư, như: 

+ Quyền biểu quyết 

+ Quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc bãi nhiệm nhân sự chủ chốt 

+ Quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm một cơ quan khác chỉ đạo các hoạt động liên quan 

  • Gánh chịu rủi ro hoặc có quyền đối với lợi ích biến đổi từ việc tham gia vào bên được đầu tư: 

+ Cổ tức 

+ Lãi từ các khoản nợ 

+ Thay đổi giá trị khoản đầu tư 

+ Phí/rủi ro thua lỗ từ việc cung cấp hỗ trợ tín dụng 

+ … 

  • Có khả năng sử dụng quyền chi phối đối với bên được đầu tư để tác động đến các khoản lợi ích của nhà đầu tư. 

Quyền kiểm soát thường dựa trên việc sở hữu hơn 50% quyền biểu quyết. 

Nhưng theo IAS 27, trong một số trường hợp quyền kiểm soát tồn tại, ngay cả khi công ty mẹ chỉ sở hữu 50% hoặc ít hơn quyền biểu quyết.  

  • Công ty mẹ có quyền lực đối với hơn 50% quyền biểu quyết nhờ vào thỏa thuận với các nhà đầu tư khác.  
  • Công ty mẹ có quyền lực điều hành các chính sách tài chính và hoạt động của công ty theo luật hoặc theo thỏa thuận.  
  • Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số thành viên hội đồng quản trị (hoặc cơ quan quản lý tương đương).  
  • Công ty mẹ có quyền lực để bỏ phiếu đa số trong các cuộc họp của hội đồng quản trị.  

Công ty liên kết (Associate)

Công ty liên kết: Là một công ty mà nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể (significant influence). 

Ảnh hưởng đáng kể (significant influence): Thể hiện ở quyền tham gia vào việc quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát các chính sách đó . Điều này được thể hiện qua: 

  • Đại diện trong Hội đồng quản trị (hoặc tương đương) của bên nhận đầu tư 
  • Tham gia vào quá trình hoạch định chính sách 
  • Các giao dịch quan trọng giữa đơn vị và bên nhận đầu tư 
  • Trao đổi nhân sự quản lý 
  • Cung cấp thông tin kỹ thuật thiết yếu giả định 

Giả định: Nếu nhà đầu tư nắm giữ, trực tiếp hoặc gián tiếp: 

  • >= 20% quyền biểu quyết (voting power): giả định có ảnh hưởng đáng kể nếu không có điều kiện khác 
  • < 20% quyền biểu quyết (voting power): giả định không có ảnh hưởng đáng kể nếu không có điều kiện khác 

PHƯƠNG PHÁP VỐN CHỦ SỞ HỮU 

Các công ty liên kết được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu.      

Đặc điểm chính của phương pháp vốn chủ sở hữu:  

  • Công ty mẹ ghi nhận khoản đầu tư vào công ty liên kết ở mức giá gốc tại thời điểm đầu tư.  
  • Sau đó, công ty mẹ điều chỉnh giá trị đầu tư theo tỷ lệ sở hữu phần lợi nhuận hoặc thua lỗ của công ty liên kết. Khoản đầu tư được điều chỉnh bởi phần lợi nhuận hoặc thua lỗ mà công ty mẹ nhận được từ công ty liên kết.  
  • Lợi nhuận (hoặc thua lỗ) của công ty liên kết sẽ được công ty mẹ phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình theo tỷ lệ sở hữu.  
  • Cổ tức nhận từ công ty liên kết sẽ làm giảm giá trị đầu tư ghi nhận trong báo cáo tài chính của công ty mẹ.  

   

Khoản đầu tư ban đầu (theo giá gốc)  

Phần lợi nhuận được hưởng  

Cổ tức nhận được   

(X) 

Ví dụ: Giả sử công ty KLE (công ty mẹ) sở hữu 30% cổ phần của công ty A (công ty liên kết) và đầu tư 1 triệu USD vào công ty A.  

  • Năm 1: Công ty A báo cáo lợi nhuận ròng là 200.000 USD.  

Công ty KLE sẽ ghi nhận lợi nhuận của mình từ công ty A là   

30% x 200.000 USD = 60.000 USD  

Công ty KLE điều chỉnh giá trị đầu tư vào công ty A lên   

1.000.000 USD + 60.000 USD = 1.060.000 USD  

  • Năm 2: Công ty A báo cáo thua lỗ là 100.000 USD.  

Công ty KLE sẽ ghi nhận phần thua lỗ của mình từ công ty A là   

30% x 100.000 USD = 30.000 USD  

Công ty KLE sẽ giảm giá trị đầu tư vào công ty A xuống còn   

1.060.000 USD – 30.000 USD = 1.030.000 USD  

  • Năm 3: Công ty A phân phối cổ tức 50.000 USD cho cổ đông, trong đó công ty KLE nhận được   

30% x 50.000 USD = 15.000 USD  

Công ty KLE sẽ giảm giá trị đầu tư vào công ty A thêm 15.000 USD, do nhận cổ tức từ công ty B.  

Giá trị đầu tư còn lại của công ty KLE vào công ty A là   

1.030.000 USD – 15.000 USD = 1.015.000 USD 

Đầu tư thương mại (Trade investment)

Đầu tư thương mại: Đầu tư thương mại là một khoản đầu tư vào cổ phiếu của một công ty khác mà không phải là công ty liên kết hay công ty con. 

Nhà đầu tư không có ảnh hưởng hoặc quyền kiểm soát đáng kể đối với bên nhận đầu tư. 

Đầu tư thương mại được thể hiện dưới dạng đầu tư vào tài sản dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính (SOFP) và cổ tức nhận được từ các khoản đầu tư thương mại được ghi nhận là thu nhập đầu tư trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thu nhập toàn diện khác (SOPL&OCI). 

 Tổng hợp

Mức độ ảnh hưởng 

Mức đầu tư 

Loại đầu tư 

Xử lí kế toán 

 

Kiểm soát (Control) 

>50% 

Công ty con (Subsidiary) 

Hợp nhất toàn phần (Consolidate) 

Ảnh hưởng đáng kể  

(Significant influence) 

20 – 50% 

Công ty liên kết (Associate) 

Hợp nhất sử dụng PP vốn chủ sở hữu (Equity method) 

Không ảnh hưởng  

(No influence) 

0 – <20%  

Đầu tư thương mại (Trade investment) 

Khoản đầu tư (SOFP) và Thu nhập đầu tư (SOPL&OCI) 

BCTC riêng của công ty mẹ (Parent’s separate financial statements) 

  • Khi công ty mẹ mua cổ phần trong một công ty con, công ty liên kết hoặc khoản đầu tư thương mại, trong báo cáo tình hình tài chính của công ty mẹ, khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc (cost) trong tài sản dài hạn (SOFP) 
  • Các khoản cổ tức nhận được từ công ty con, công ty liên kết hoặc khoản đầu tư thương mại được ghi nhận là thu nhập đầu tư trong báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác (SOPL&OCI) của công ty mẹ. 

BCTC tập đoàn (Group financial statements)

  • Trình bày kết quả và tình hình tài chính của một nhóm công ty như thể đó là một đơn vị kinh doanh duy nhất 
  • Được phát hành cho cổ đông của công ty mẹ 
  • Được phát hành bổ sung và không thay thế báo cáo tài chính của chính công ty mẹ 
  • Cung cấp thông tin về tất cả các công ty do công ty mẹ kiểm soát. 

Chinh Phục ACCA Hiệu Quả Cùng KLE

      Chứng chỉ ACCA (Association of Chartered Certified Accountants) một trong những chứng chỉ nghề nghiệp uy tín nhất toàn cầu chính là “cánh cửa” giúp người học làm chủ kiến thức chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng như nắm bắt mối liên hệ chặt chẽ giữa chuẩn mực báo cáo tài chính và hoạt động kiểm toán thực tế. 

     Trong Khóa học ACCA tại KLE, học viên được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên là chuyên gia kiểm toán, kế toán quốc tế có kinh nghiệm trong môi trường doanh nghiệp toàn cầu. Chương trình giảng dạy của KLE được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tế, kết hợp bài giảng lý thuyết, case study chuẩn quốc tế và các buổi workshop mô phỏng tình huống nghề nghiệp.

     Đối tượng: Khóa học ACCA tại KLE được thiết kế dành cho:

  • Sinh viên từ năm 1 đến năm 4 theo học chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
  • Sinh viên từ các ngành khác có sự quan tâm đến chứng chỉ này.
  • Những người đã đi làm và muốn phát triển sự nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế.

       Nội dung khóa học: Khóa học ACCA tại KLE cung cấp lộ trình học tập bài bản với các môn quan trọng như:

  • F1 – Business & Technology (Kinh doanh và Công nghệ)
  • F2 – Management Accounting (Kế toán Quản trị)
  • F3 – Financial Accounting (Kế toán Tài chính)
  • F4 – Corporate & Business Law (Luật Kinh doanh Toàn cầu)
  • F5 – Performance Management (Quản trị Hoạt động)
  • F6 – Taxation (Thuế Việt Nam)
  • F7 – Financial Reporting (Lập Báo cáo Tài chính)
  • F8 – Audit & Assurance (Kiểm toán và Dịch vụ Đảm bảo)
  • F9 – Financial Management (Quản trị Tài chính)

     Mục tiêu khóa học: Chương trình giúp học viên có nền tảng vững chắc để thi đậu các chứng chỉ ACCA, mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính – kiểm toán toàn cầu.

     Điểm đặc biệt của các khóa học tại KLE là:

  • Đội ngũ giảng viên (mentors) toàn ACCA Member cùng kinh nghiệm thực chiến được tích lâu dài: 100% mentors tại KLE đều là ACCA Members và nhiều người còn đảm nhiệm các vai trò quản lý tại các tập đoàn lớn, giúp bạn học từ kiến thức chuyên môn đến góc nhìn thực tiễn của ngành. Bên cạnh kiến thức, họ còn chia sẻ bí kíp chinh phục kỳ thi tuyển dụng tại Big4 và các tập đoàn tài chính hàng đầu.
  • Phương pháp học Flipped Learning – đảo ngược hiệu quả: Học viên được cung cấp tài khoản online đồng thời trong quá trình học offline, được giảng trước toàn bộ kiến thức lý thuyết, thời gian trên lớp được hướng dẫn tìm hiểu, phân tích, thảo luận, đào sâu nghiên cứu các case study thực tế, các phần kiến thức nội dung chuyên sâu, được chữa full các dạng bài tập, cải thiện toàn bộ kỹ năng mềm, phản biện, thuyết trình, làm việc nhóm. Phương pháp đảo ngược chú trọng phần kỹ năng thực hành giải bài tập – kỹ năng quan trọng nhất của việc học và thi ACCA, từ đó học viên sẽ không phải tự mày mò cách giải bài tập tại nhà mà luôn được đồng hành và hướng dẫn trên lớp học, rút ngắn thời gian học và ôn thi. Với phương pháp học này, thời gian KLE đồng hành với học viên tăng lên gấp đôi (từ online đến offline, từ lý thuyết đến thực hành) so với 1 khóa học được triển khai như thông thường. 
  • Quản lý trải nghiệm” (Experience Manager) – học viên không đơn độc: Mỗi lớp học được hỗ trợ bởi đội ngũ Quản lý trải nghiệm lớp, luôn cắm chốt giải đáp các thắc mắc của học viên, từ nội dung bài học đến chiến lược ôn thi. Môi trường học tập tại KLE tương tác cao, bạn không chỉ học từ mentor mà còn được kết nối, học hỏi từ các anh chị đi trước.

      Bên cạnh khóa học ôn thi ACCA, các bạn cũng thể tham khảo thêm một số chương trình học kết hợp lý thuyết chuyên sâu với thực hành thực tế theo chuẩn mực Big4 và doanh nghiệp lớn nữa tại KLE như:

  •  Khóa học “Học làm trợ lý kiểm toán”: Hướng tới sinh viên năm 3-4 hoặc người mới bắt đầu, tập trung rèn luyện kỹ năng lập working paper từ cơ bản đến nâng cao, được review cá nhân hóa và mô phỏng công việc thực tế của trợ lý kiểm toán. Học viên sẽ thực hành trực tiếp các phần hành quan trọng như kiểm tra chứng từ, xác nhận công nợ và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán.

      Để hiểu sâu và vận dụng chuẩn mực hiệu quả, học viên có thể lựa chọn khóa học ACCA tại KLE. Đây chính là bước đệm giúp người học vững chuyên môn, tự tin hành nghề trong môi trường kiểm toán – tài chính toàn cầu.

———

KLE MENTORING PROGRAM

Cơ sở 1: Số 9, ngõ Chùa Liên Phái, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ sở 2: Số 3, phố Thọ Tháp, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline: 086 6638 196

Email: info@kle.edu.vn

Website: https://kle.edu.vn/ 

Nhận Tư Vấn Chi Tiết Lộ Trình Học ACCA Phù Hợp Riêng Cho Bạn Ngay Cùng KLE Mentoring Program!

Đánh giá

Bài viết cùng chuyên mục

Để lại một bình luận

0866638196