[FM/F9] Lesson 4: Cash management and Working Capital Finance

Quản lý tiền 

Động cơ nắm giữ tiền  

  • Giao dịch (transportation motive): đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyên. 
  • Phòng ngừa (precautionary motive): dự trữ trước các chi phí bất ngờ hay cơ hội thị trường. 
  • Đầu cơ (speculative motive): giữ tiền mặt để tận dụng lãi suất hoặc cơ hội đầu tư ngắn hạn. 

Tuy nhiên, nắm giữ tiền mặt dẫn tới chi phí cơ hội (không đầu tư vào tài sản có lãi hơn). 

Dự báo dòng tiền (Cash flow forecasts) 

Dự báo chi tiết dòng tiền vào và ra giúp đưa ra quyết định tài chính phù hợp trong các trường hợp thặng dư hay thiếu hụt dòng tiền. 

Tình trạng dòng tiền 

Quyết định đề xuất 

Thặng dư ngắn hạn 

(Short-term surplus) 

Thanh toán sớm để nhận chiết khấu, nới tín dụng, đầu tư ngắn hạn 

Thiếu hụt ngắn hạn 

(Short-term shortage) 

Trì hoãn thanh toán, thu hồi nhanh các khoản thanh toán quá hạn, vay thấu chi 

Thặng dư dài hạn 

(Long-term surplus) 

Đầu tư dài hạn, mở rộng, mua tài sản cố định, trả cổ tức 

Thiếu hụt dài hạn 

(Long-term shortage) 

Huy động vốn dài hạn, cân nhắc cắt giảm hoạt động không hiệu quả 

 

Ảnh hưởng của thay đổi vốn lưu động 

Khi đề bài cho dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và biến động vốn lưu động thì cần điều chỉnh dòng tiền để phản ánh tác động của các khoản phải thu, phải trả và hàng tồn kho. 

Dòng tiền thực tế = Dòng tiền hoạt động ± Các thay đổi vốn lưu động 

  • Phải thu tăng → giảm dòng tiền 
  • Phải trả tăng → tăng dòng tiền 
  • Tồn kho tăng → giảm dòng tiền 
  •  

Mô hình quản lý tiền 

Mô hình Baumol 

Economic order quantity = √2CoD/Ch 

Trong đó: 

Economic order quantity (EOQ): Lượng tiền mặt tối thiểu 

Ch: Chi phí nắm giữ tiền mặt 

D: Lượng tiền mặt cần sử dụng trong kỳ

Co: Chi phí mỗi lần bán chứng khoán 

Ví dụ: 

Finder Co faces a fixed cost of $400 to obtain new funds. It requires $240,000 of cash each year. The interest cost on new finance is 12% per year and the interest earned on short-term securities is 9% per year. 

Required 

How much finance should Finder raise at a time? 

Lời giải: 

Ch = 12% -9% = 3% 

C0 = $400 

D = $240,000 

Vậy lượng tiền mặt tối ưu bằng: √2x400x240,000/0.03 =  $80,000 

Hạn chế của mô hình Baumol 

  • Khó dự đoán chính xác nhu cầu tiền mặt trong tương lai. 
  • Dòng tiền không dùng đều đặn trong thực tế 

Mô hình Miller-Orr 

 

  • Xác định lượng tiền mặt tối tiểu (lower limit)  => Thường do ngân hàng quy định 
  • Xác định lượng tiền mặt tối đa (upper limit)
    • Dựa trên biến động dòng tiền và chi phí giao dịch, theo công thức: 

              Upper limit = Lower limit + Spread 

  • Quy tắc điều chỉnh: 
    • Nếu tiền mặt vượt upper limit → Mua chứng khoán để đưa về mức “return point”. 
    • Nếu tiền mặt chạm lower limit → Bán chứng khoán để tăng tiền mặt trở lại mức “return point”. Return point = Lower limit + 1/3 x Spread
    • Lưu ý: Variance = Standard deviation^2 

Ví dụ:  

The following data applies to a company. 

  • The minimum cash balance is $8,000. 
  • The variance of daily cash flows is $4,000,000, equivalent to a standard deviation of $2,000 per day (note: standard deviation is the square root of the variance). 
  • The transaction cost for buying or selling securities is $50. The interest rate is 0.025% per day. 

Required 

You are required to formulate a decision rule using the Miller-Orr model. 

Lời giải: 

(1)

(2)

Upper limit = lower limit + $25,300 = $8,000 + $25,300 = $33,300 

Return point = lower limit + 1/3 x spread = $8,000 + 1/3 x $25,300 = $16,433 ($16,400) 

(3) Như vậy: 

  • Nếu lượng tiền vượt quá $33,000 à Mua $16,900 cổ phiếu (33,300 – 16,400) 
  • Nếu lượng tiền thấp hơn $33,000 à Bán $8,400 cổ phiếu để thu về tiền 

Hạn chế của mô hình Millter-Orr  

  • Dựa vào dữ liệu quá khứ à Ước tính (như độ biến động dòng tiền) thường dựa trên số liệu lịch sử, có thể không phản ánh đúng biến động tương lai (do thay đổi môi trường kinh tế, cạnh tranh…). 
  • Không tính đến yếu tố mùa vụ (seasonality) à Mô hình bỏ qua ảnh hưởng của mùa vụ đến dòng tiền (ví dụ doanh nghiệp bán lẻ có doanh thu tăng mạnh vào dịp lễ Tết). 

 

Tài trợ vốn lưu động 

Phân loại tài sản để ra quyết định tài trợ vốn lưu động: 

  • Tài sản dài hạn (Non-current assets): Là tài sản tạo lợi ích dài hạn (như máy móc, nhà xưởng). 
  • Tài sản lưu động thường xuyên (Permanent current assets): Là mức tài sản lưu động tối thiểu cần có để vận hành bình thường (như tồn kho, phải thu). 
  • Tài sản lưu động biến động (Fluctuating current assets): Là phần biến động theo mùa vụ hoặc thời điểm trong năm (ví dụ: tăng hàng tồn kho dịp Tết). 

Chiến lược tài trợ vốn lưu động 

Vốn tài trợ dài hạn và ngắn hạn 

  • Tài trợ dài hạn thường tốn kém hơn so với tài trợ ngắn hạn vì nhà đầu tư đòi hỏi lợi suất cao hơn để đổi lại việc không dùng tiền trong thời gian dài. 
  • Tuy nhiên, tài trợ dài hạn mang lại mức độ an toàn cao hơn cho người đi vay so với tài trợ ngắn hạn, vì không phải lúc nào tài trợ ngắn hạn cũng sẵn sàng. 

Chiến lược tài trợ vốn lưu động 

Aggressive financing strategy 

Conservative financing strategy 

Sử dụng tối thiểu vốn dài hạn để tài trợ cho vốn lưu động 

Sử dụng nhiều vốn dài hạn để tài trợ cho vốn lưu động 

Chủ yếu dùng nguồn vốn ngắn hạn rẻ để tài trợ tài sản lưu động biến động và một phần tài sản lưu động thường xuyên 

Chủ yếu dùng nguồn vốn dài hạn an toàn hơn để tài trợ tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sản lưu động biến động 

Rủi ro cao nếu vốn ngắn hạn không sẵn sàng khi cần thiết 

An toàn hơn, nhưng chi phí thường cao hơn 

  • Policy A is a conservative working capital finance strategy. 
  • Policy B is an aggressive working capital finance strategy. 
  • Policy C is a matching (or moderate) approach. 

Lựa chọn chiến lược tài trợ vốn lưu động 

Lựa chọn sẽ phụ thuộc vào: 

  • Thái độ của ban quản lý đối với rủi ro 
  • Mức độ gắn bó với ngân hàng cung cấp hạn mức thấu chi (overdraft) 
  • Khả năng huy động vốn dài hạn 

Quản trị nguồn vốn 

Chức năng của quản trị nguồn vốn 

Quản trị nguồn vốn (Treasury management) có thể được định nghĩa là bộ phận xử lý tất cả các vấn đề tài chính, tạo ra các quỹ bên ngoài và nội bộ cho doanh nghiệp, quản lý tiền tệ và dòng tiền, các chiến lược, chính sách và thủ tục phức tạp của tài chính doanh nghiệp. 

Hình thức quản trị nguồn vốn 

Tập trung 

  • Lợi thế về quy mô 
  • Tăng cường quản trị rủi ro 
  • Giảm thiểu đi vay 
  • Giảm số dư tiền 
  • Có thể thuê chuyên gia

Phi tập trung 

  • Được đa dạng hoá phù hợp với từng khu vực 
  • Các công ty con có quyền tự chủ cao hơn 
  • Đáp ứng tốt hơn nhu cầu cụ thể của từng đơn vị 
Đánh giá

Bài viết cùng chuyên mục

Tài liệu ACCA - F9

[FM/F9] Lesson 12: Capital Structure

Tài liệu ACCA - F9

[FM/F9] Lesson 1: Financial Management Function

Để lại một bình luận

0866638196